Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-22364-15

Đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 25 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 300 viên

Tiêu chuẩn:

TCCS

Tuổi thọ:

36 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Quốc gia đăng ký:

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Loại thuốc:

Thuốc kháng Histamin

Hướng dẫn sử dụng

Không dùng cho trẻ em dưới hai tuổi.

  • Chữa mày đay, sẩn ngứa:
    • Người lớn 10 mg, 2 hoặc 3 lần một ngày; thậm chí tới 100 mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.

    • Người cao tuổi nên giảm liều 10 mg, ngày dùng 1-2 lần.

    • Trẻ em trên 2 tuổi: 2,5-5 mg, ngày 3-4 lần.

  • Dùng với tác dụng chống Histamin, chống ho:
    • Người lớn uống 5-40 mg/ngày, chia nhiều lần.

    • Trẻ em uống 0,5-1 mg/kg thể trọng/ngày, chia nhiều lần.

Dùng để gây ngủ:

  • Người lớn 5-20 mg, uống trước khi đi ngủ.

Thông tin về dược chất

1. Loại thuốc:

Ðối kháng thụ thể Histamin H1, thuốc an thần

2. Dạng thuốc và Hàm lượng:

  • Viên nén: 5 mg, 10 mg

  • Siro: 7,5 mg/5 ml

  • Siro mạnh: 30 mg/5 ml

  • Thuốc tiêm (IV, IM): 25 mg/5 ml

3. Dược lý và Cơ chế tác dụng:

Alimemazin là dẫn chất Phenothiazin, có tác dụng kháng Histamin và kháng Serotonin mạnh, thuốc còn có tác dụng an thần, giảm ho, chống nôn.

Alimemazin cạnh tranh với Histamin tại các thụ thể Histamin H1, do đó có tác dụng kháng Histamin H1. Thuốc đối kháng với phần lớn các tác dụng dược lý của Histamin, bao gồm các chứng mày đay, ngứa. Tác dụng kháng Cholinergic ngoại vi của thuốc tương đối yếu, tuy nhiên đã thấy biểu hiện ở một số người bệnh đã dùng Alimemazin (thí dụ: khô mồm, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón).

Alimemazin có tác dụng an thần do ức chế enzym Histamin N - Methyltransferase và do chẹn các thụ thể trung tâm tiết Histamin đồng thời với tác dụng trên các thụ thể khác, đặc biệt thụ thể Serotoninergic. Tác dụng này cũng là cơ sở để dùng Alimemazin làm thuốc tiền mê.

Alimemazin có tác dụng chống nôn. Các cơ chế của tác dụng này chưa được biết rõ hoàn toàn. Tác dụng chống nôn có thể do ảnh hưởng của thuốc trực tiếp trên vùng trung khu nhạy cảm hóa học của tủy sống, hình như do việc chẹn các thụ thể Dopaminergic ở vùng này.

4. Dược động học

Alimemazin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 15 - 20 phút, thuốc có tác dụng và kéo dài 6 - 8 giờ. Nửa đời huyết tương là 3,5 - 4 giờ; liên kết với protein huyết tương là 20 - 30%. Alimemazin thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa Sulfoxyd (70 - 80%, sau 48 giờ).

Chống chỉ định

  • Không dùng cho người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.

  • Không dùng cho người mẫn cảm với Phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh Glôcôm góc hẹp.

  • Không dùng cho các trường hợp quá liều do Barbituric, Opiat và rượu.

  • Không dùng khi giảm bạch cầu, khi có đợt trước đây mất bạch cầu hạt.

  • Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi

Tác dụng phụ

1. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, vào chỉ định điều trị.

  • Thường gặp, ADR > 1/100

    • Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.

    • Khô miệng, đờm đặc.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Táo bón.

    • Bí tiểu.

    • Rối loạn điều tiết mắt.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.

    • Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.

    • Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.

    • Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các Phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.

    • Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ

2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phản ứng ngoại tháp: Các phản ứng ngoại tháp do các Phenothiazin gây ra thường chia 3 loại chính: các phản ứng tăng trương lực cơ, cảm giác luôn luôn vận động không nghỉ (nghĩa là chứng nằm, ngồi không yên) và các dấu hiệu, triệu chứng Parkinson.

Hầu hết người bệnh bị rối loạn trương lực cơ đáp ứng nhanh với