Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VN-17188-13

Đóng gói:

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn:

USP 34

Tuổi thọ:

36 tháng

Công ty sản xuất:

Cadila Pharmaceuticals Ltd.

Quốc gia sản xuất:

India

Công ty đăng ký:

Cadila Pharmaceuticals Ltd.

Quốc gia đăng ký:

Cadila Pharmaceuticals Ltd.

Loại thuốc:

Thuốc kháng histamin

Hướng dẫn sử dụng

Ranitidine Hydroclorid thường được dùng để uống, ngoài ra thuốc còn được dùng để tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm cách quãng hoặc liên tục cho người bệnh điều trị tại bệnh viện.

1. Ðường uống

Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 150mg vào sáng và tối hoặc 1 lần 300mg vào tối. Người bệnh loét dạ dày lành tính và loét tá tràng uống từ 4 - 8 tuần; người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống tới 6 tuần; người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không Steroid uống 8 tuần; người bệnh loét tá tràng có thể uống liều 300mg x 2 lần/ngày trong 4 tuần để nhanh lành vết loét.

Trẻ em: Bị loét dạ dày tá tràng, liều 2 - 4mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa uống 300mg/ngày.

Liều dùng duy trì là 150mg/ngày, uống vào đêm.

Loét dạ dày tá tràng có vi khuẩn Helicobacter Pylori: Áp dụng phác đồ 2 thuốc hoặc 3 thuốc dưới đây trong 2 tuần lễ, sau đó dùng thêm Ranitidine 2 tuần nữa.

  • Phác đồ điều trị bằng 3 thuốc, thời gian 2 tuần lễ: Amoxicilin: 750mg x 3 lần/ngày, cộng với Metronidazol: 500mg x 3 lần/ ngày, cộng với Ranitidine: 300mg, lúc tối (hoặc 150mg x 2 lần/ngày), uống trong 14 ngày.

  • Phác đồ điều trị bằng 2 thuốc, thời gian 2 tuần lễ: Ranitidine Bismuth Citrat: 400mg x 2 lần/ngày, cộng với Amoxicilin: 500mg x 4 lần/ngày, hoặc Clarithromycin: 250mg x 4 lần/ngày (hoặc 500mg x 3 lần/ngày), uống trong 14 ngày.

Chú ý: Phác đồ 3 thuốc diệt H. Pylori hiệu quả hơn phác đồ 2 thuốc.

Ðề phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không Steroid: Uống liều 150mg x 2 lần/ngày.

Ðiều trị trào ngược dạ dày, thực quản: Uống 150mg x 2 lần/ngày hoặc 300mg, 1 lần/ngày vào đêm, trong thời gian 8-12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống 150mg x 2 lần/ngày.

Ðiều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Uống 150mg x 3 lần/ngày. Có thể uống đến 6g/ngày, chia làm nhiều lần.

Ðể giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid) trong sản khoa: Cho uống 150mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần; trong phẫu thuật: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 1 liều 50mg (pha loãng trong 20ml, tiêm ít nhất trong 2 phút) trước khi gây mê 45-60 phút hoặc cho uống liều 150mg trước khi gây mê 2 giờ và nếu có thể, uống 150mg cả vào tối hôm trước.

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Ranitidine ở người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Đau đầu, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng. Ranitidine có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau: Người bệnh suy thận cần giảm liều; người bệnh suy gan nặng, người bệnh rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp, có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ quá liều; người bệnh có bệnh tim có thể bị nguy cơ chậm nhịp tim.

Viên Ranitidin sủi bọt trong nước có chứa Natri, dễ làm quá tải Natri nên cần chú ý ở người bệnh tăng huyết áp, suy tim, suy thận.

Điều trị với các kháng Histamin H2 có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và làm chậm chẩn đoán bệnh này. Do đó khi có loét dạ dày cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng Ranitidin.

Ranitidin được đào thải qua thận, nên khi người bệnh bị suy thận thì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao, vì vậy phải cho người bệnh này tiêm những liều thấp, 25mg, hoặc chỉ uống 1 liều 500mg vào các buổi tối, trong 4 - 8 tuần.

Tuy hiếm nhưng cũng có những trường hợp khi tiêm nhanh Ranitidin có thể gây nhịp tim chậm và thường xảy ra ở những người bệnh có những yếu tố dễ gây rối loạn nhịp tim.

Cần tránh dùng Ranitidin cho người có tiền sử rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

  • Phụ nữ có thai: Ranitidin qua được nhau thai nhưng trên thực tế dùng với liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh đẻ và sức khoẻ thai nhi.

  • Bà mẹ cho con bú: Ranitidin bài tiết qua sữa. Tương tự như các thuốc khác, Ranitidin cũng chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ cho con bú.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tương tác

Ranitidin ức chế rất ít sự chuyển hóa ở gan của một số thuốc (như các thuốc chống đông máu Cumarin, Theophylin, Diazepam, Propranolol). Ái lực của Ranitidin với men Cytochrom P450vào khoảng 10% so với Cimetidin và mức độ ức chế men gan ít hơn Cimetidin 2 - 4 lần.

Tác dụng làm hạ đường huyết khi dùng phối hợp Glipizid với Ranitidin hoặc Cimetidin có gặp nhưng thường không nhiều.

Khi dùng phối hợp các kháng sinh Quinolon với các thuốc đối kháng H2 thì hầu hết các kháng sinh này không bị ảnh hưởng, riêng có Enoxaxin bị giảm sinh khả dụng khi dùng cùng với Ranitidin, nhưng sự thay đổi này không quan trọng về mặt lâm sàng.

Khi dùng Ketoconazol, Fluconazol và Itraconazol với Ranitidin thì các thuốc này bị giảm hấp thu do Ranitidin làm giảm tính acid của dạ dày.

Khi dùng Theophylin phối hợp với Cimetidin thì nồng độ Theophylin trong huyết thanh và độc tính tăng lên, nhưng với Ranitidin thì tác dụng này rất ít.

Ranitidin + Clarithromycin: làm tăng nồng độ Ranitidin trong huyết tương (57%).

Propanthelin bromid làm tăng nồng độ đỉnh của Ranitidin trong huyết thanh và làm chậm hấp thu, có thể do làm chậm sự chuyển vận thuốc qua dạ dày, sinh khả dụng tương đối của Ranitidin tăng khoảng 23%.

Dùng cùng lúc Ranitidin với thức ăn hoặc với một liều thấp các thuốc kháng acid (khả năng trung hòa 10 - 15 mili đương lượng HCl trong 10ml) không thấy giảm hấp thu hay nồng độ đỉnh trong huyết tương của Ranitidin.