Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-22046-14

Đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn:

TCCS

Tuổi thọ:

24 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam

Quốc gia đăng ký:

Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam

Loại thuốc:

Thuốc chống đái tháo đường typ 2

Hướng dẫn sử dụng

  • Khởi đầu 1 – 2 mg, ngày 1 lần.

  • Bệnh nhân nhạy cảm với thuốc nên khởi đầu 1 mg/ngày.

  • Duy trì 1 – 4 mg ngày 1 lần. Chỉnh liều theo đáp ứng. Có thể tăng liều sau 1 – 2 tuần điều trị & không quá 2 mg một lần. Tối đa 8 mg.

Thông tin về dược chất

1. Loại thuốc:

Thuốc chống đái tháo đường typ 2, dẫn chất Sulfonylure.

2. Dạng thuốc và Hàm lượng:

Viên nén 1mg, 2mg, 3mg và 4mg

3. Dược lý và Cơ chế tác dụng:

Glimepirid là một Sulfonamid dùng đường uống, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm Sulfonylure. Tác dụng chủ yếu của Glimepirid là kích thích giải phóng Insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans của tuyến tụy.

Cơ chế tác dụng của Glimepirid là liên kết với thụ thể ở màng của tế bào beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc APT lại. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực màng, làm mở kênh calci, khiến cho ion calci tăng xâm nhập vào bên trong tế bào. Việc tăng nồng độ ion calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng Insulin ra khỏi tế bào.

Ngoài ra, Glimepirid cũng còn có tác dụng ngoài tụy. Glimepirid cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với Insulin và làm giảm sự thu nạp Insulin ở gan. Glimepirid làm tăng nhanh số lượng các chất chuyên chở Glucose qua màng tế bào cơ và tế bào mỡ, làm tăng thu nạp Glucose vào các mô cơ và mô mỡ.

Chất chuyển hóa Hydroxy của Glimepirid cũng có tác dụng hạ glucose huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp phần nhỏ vào tác dụng hạ glucose huyết toàn phần.

Glimepirid có hiệp đồng tác dụng với Metfomin hoặc Insulin.

4. Dược động học:

Glimepirid có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc.

Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như thể tích phân bố của Albumin.

Glimepirid liên kết mạnh với Protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (xấp xỉ 48ml/phút).

Nửa đời trong huyết tương của Glimepirid là 5 – 8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, nửa đời sẽ dài hơn.

Dùng Glimepirid được đánh dấu, thấy 58% các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu và 35% qua phân . Trong nước tiểu không thấy Glimepirid còn ở dạng chưa chuyển hóa.  Glimepirid chủ yếu bị chuyển hóa ở gan. Hai dẫn chất Hydroxy và Carboxy của Glimepirid đều thấy trong phân và nước tiểu.

Glimepirid bài tiết được qua sữa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau – thai, nhưng qua hàng rào máu – não rất kém.

5. Chỉ định:

Glimepirid được dùng bằng đường uống để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc Insulin (đái tháo đường typ 2) ở người lớn, khi không kiểm soát được Glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập và giảm cân.

Glimepirid có thể dùng phối hợp với Metfomin hoặc Glitazon hoặc với Insulin.

Chống chỉ định

  • Đái thải đường phụ thuộc Insulin (đái tháo đường typ 1), nhiễm Acid – Ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường và những trường hợp mắc các bệnh cấp tính. Những trường hợp này cần dùng Insulin.

  • Người bị suy thận nặng, suy gan nặng, người có thai hoặc muốn có thai, người nuôi con bú. Riêng người cho con bú, nếu ngừng cho bú thì có thể dùng Glimepirid.

  • Người mẫn cảm với  Glimepirid, người đã từng bị dị ứng, mẫn cảm với Sulfonamid, hoặc mẫn cảm với một thành phần nào đó có trong thuốc.

Tác dụng phụ

1. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn quan trọng nhất là tụt Glucose huyết. Khi xảy ra tụt Glucose huyết, cần thực hiện như mục “Quá liều và xử trí”.

  • Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.

    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, cảm giác đầu tức ở vùng thượng vị, đau bụng, ỉa chảy.

    • Mắt: khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức Glucose huyết.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Da: phản ứng dị ứng hoặc giải dị ứng, mẩn đỏ, mày đay, ngứa.

  • Hiếm gặp, ADR > 1/1000

    • Gan: tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.

    • Máu: giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

    • Mạch: viêm mạch máu dị ứng.

    • Da: mẫn cảm với ánh sáng.

2. Hướng dẫn cách xử trí( ADR):

Thông thường, các tác dụng không mong muốn nói trên sẽ giảm dần và tự hết trong quá trình điều trị.

Nhưng nếu xảy ra quá nặng thì phải ngừng thuốc.

Lưu ý

1. Thận trọng:

1. Thận trọng:

Với mọi người bệnh: cần giải thích cho người bệnh là tuy dùng thuốc, vẫn phải thực hiện nghiêm túc chế độ ăn uống và tập luyện hợp lí. Phải thông báo cho người bệnh và người nhà người bệnh về nguyên nhân, các biểu hiện và cách xử trí tai biến tụt Glucose huyết.

Glimepirid cũng như các Sulfonylure khác có thể gây tụt Glucose huyết. Người bệnh dinh dưỡng kém, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên, đặc biệt là suy thận rất dễ tụt Glucose huyết khi dùng Glimepirid.

Khi tụt Glucose huyết, phải tiến hành như mục “Quá liều và xử trí”.

Người bệnh đang ổn định với chế độ điều trị bằng glimepirid có thể trở nên không kiểm soát được Glucose huyết khi bị stress, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng, sốt cao. Khi đó, nên dùng Insulin phối hợp với Glimepirid hoặc dùng đơn độc Insulin thay cho Glimepirid.

Dùng Glimepirid cũng như dùng thuốc uống hạ Glucose huyết khác tuy đã kiểm soát được Glucose huyết nhưng sau một thời gian có thể không kiểm soát được Glucose huyết nữa. Khi đó, phải tăng liều hoặc phối hợp với Metfomin, Glitazon hoặc với Insulin.

Khi dùng Glimepirid, Glucose huyết có thể không ổn định, nhất là khi bắt đầu dùng, hoặc khi thay đổi trị liệu hoặc khi dùng không đều đặn, làm cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh có thể giảm. Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Cần chú ý đặc biệt  đến hiện tượng tụt Glucose huyết ở người cao tuổi, người dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc hủy giao cảm, vì rất khó phát hiện. Nếu có tụt Glucose huyết phải xử trị kịp thời.

Cần định kỳ theo dõi Glucose huyết và cứ 3 – 6 tháng một lần định lượng HbA1c để nếu cần phải thay đổi phác đồ điều trị.

2. Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu trên sự sinh sản của chuột và thỏ cho thấy, thuốc có độc tính trên phôi, gây độc cho thai và có thể gây quái thai. Vì vậy, Glimepirid chống chỉ định cho người mang thai.  Đối với người đang dùng Glimepirid mà có thai, phải báo ngay cho thầy thuốc biết để chuyển sang dùng Insulin, và phải điều chỉnh liều Insulin để giữ Glucose huyết luôn ở mức bình thường.

3. Thời kỳ cho con bú:

Glimepirid bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy, chống chỉ định dùng Glimepirid cho người cho con bú, phải dùng Insulin để thay thế. Nếu bắt buộc phải dùng Glimepirid thì phải ngừng cho con bú.

Quá liều

  • Triệu chứng

Quá liều dẫn đến hiện tượng cơn tụt Glucose huyết: Nhức dầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, vã mồ hôi, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn tri giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt Glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Có thể tới 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện.

  • Xử trí:

Trường hợp nhẹ: cho uống Glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hòa vào một cốc nước và theo dõi Glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi Glucose huyết trở lại bình thường.

Trường hợp nặng: người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50ml dung dịch Glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi Glucose huyết trở về giới hạn bình thường. Cần theo dõi tiếp tục Glucose huyết đến 24 – 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt Glucose huyết tái phát. Nếu nặng quá, có thể cho Glucagon 1 mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều Glimepirid, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.

Bảo quản

Glimepirid được bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 độ C trong đồ bao gói kín, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.

Tương tác

Các thuốc có tiềm năng làm tăng tác dụng hạ Glucose huyết của Glimepirid như Insulin, các thuốc khác làm hạ Glucose huyết, Cloramphenicol, dẫn chất Coumarin, Cyclophosphamid, Disopyramid, Ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid (acid Paraaminosalicylic, các Salicylat, Phenylbutazon, Oxyphenbutazon, Azapropazon), Probenecid, Micronazol, các quinolon, các Sulfonamid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzym chuyển, các Steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với Glimepirid, có thể dẫn đến nguy cơ tụt Glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đó, phải điều chỉnh, giảm liều Glimepirid.

Các thuốc làm tăng Glucose huyết khi phối hợp với Glimepirid, Corticosteroid, Diazoxid, Catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, Glucagon, acid Nicotinic (liều cao), Estrogen và thuốc tránh thai có Estrogen, Phenothiazin, Phenytoin, hormon tuyến giáp, Rifampicin. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với Glimepirid có thể dẫn đến tăng Glucose huyết, không kiểm soát được Glucose huyết nữa. Khi đó, phải điều chỉnh tăng liều Glimepirid.