Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VN-17786-14

Đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn:

NSX

Tuổi thọ:

24 tháng

Công ty sản xuất:

Acme Formulation Pvt. Ltd.

Quốc gia sản xuất:

India

Công ty đăng ký:

SRS Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Quốc gia đăng ký:

SRS Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Loại thuốc:

Thuốc ức chế bơm Proton

Hướng dẫn sử dụng

Cách dùng:

Viên nén Rabeprazole nên được nuốt toàn bộ, không nghiền, bẻ hoặc nhai thuốc. Uống khi no hoặc đói đều được.

Liều lượng:

  • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): liều khuyến cáo cho người lớn là 20mg mỗi ngày trong 4-8 tuần và kéo dài thêm 8 tuần nếu các triệu chứng không được cải thiện.

  • Ợ nóng do GERD: liều 20mg mỗi ngày trong 4 tuần và kéo dài thêm 4 tuần nếu các triệu chứng không được cải thiện.

  • Loét dạ dày-tá tràng: liều 20mg mỗi ngày trong 4 tuần.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison: liều khởi đầu cho người lớn là 60mg mỗi ngày và được điều chỉnh dựa trên sự cải thiện của triệu chứng. Liều 100mg mỗi ngày và 60mg x 2 lần/ngày có thể được sử dụng.

  • Phác đồ cho diệt trừ Helicobacter Pylori là Rabeprazole 20mg, Clarithromycin 500mg, Amoxicillin 1000mg x 2 lần/ngày (sáng và chiều) trong 7 ngày.

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với Rabeprazole, Benzimidazoles thay thế.

Phản ứng quá mẫn có thể bao gồm phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ cấp tính và nổi mề đay.

Tác dụng phụ

Đau đầu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, viêm họng, phồng rộp hoặc bong tróc da, phát ban, nổi mề đay. Sưng mắt, mặt, miệng, môi, lưỡi hoặc họng, khó thở hoặc khó nuốt, nhịp tim không đều, mệt mỏi quá mức, chóng mặt, lâng lâng, co thắt cơ bắp, lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, co giật, tiêu chảy nặng, đau bụng, sốt.

Rabeprazole có thể gây ra các tác dụng phụ khác.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Rabeprazole có thể gây viêm kẽ thận. Điều trị Rabeprazol trong một khoảng thời gian dài (ví dụ: hơn 3 năm) có thể dẫn đến kém hấp thu Cyanocobalamin (vitamin B12), gây tiêu chảy, làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương, gãy xương liên quan đến hông, cổ tay hoặc cột sống. Vì vậy, bệnh nhân nên dùng Rabeprazole với liều thấp nhất, trong thời gian ngắn nhất.

  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

  • Bà mẹ cho con bú: Chưa biết Rabeprazole có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa, cần thận trọng khi dùng Rabeprazole cho phụ nữ đang cho con bú.

  • Trẻ em: Không dùng Rabeprazole cho bệnh nhi dưới 1 tuổi.

  • Người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi vì một số người nhạy cảm với Rabeprazole hơn người trẻ.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

  • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tương tác

Rabeprazole làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông máu Warfarin (Coumadin). Rabeprazole làm giảm thải trừ của Cyclosporin trong gan, do đó làm tăng nồng độ Cyclosporin trong máu và có khả năng dẫn đến ngộ độc Cyclosporin. Sự hấp thu của một số loại thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nồng độ axit trong dạ dày. Rabeprazole làm giảm hấp thu và nồng độ trong máu của Ketoconazole (Nizoral), làm tăng hấp thu và nồng độ trong máu của Digoxin (Lanoxin), dẫn đến giảm hiệu quả của Ketoconazole hoặc ngộ độc Digoxin. Rabeprazole có thể làm giảm nồng độ trong máu của Atazanavir (Reyataz).