Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VN-18230-14

Đóng gói:

Hộp chứa 1 chai 100ml

Tiêu chuẩn:

NSX

Tuổi thọ:

36 tháng

Công ty sản xuất:

Pharmathen S.A

Quốc gia sản xuất:

Greece

Công ty đăng ký:

Công ty TNHH DP Hiền Vĩ

Quốc gia đăng ký:

Công ty TNHH DP Hiền Vĩ

Loại thuốc:

Thuốc kháng sinh

Hướng dẫn sử dụng

Liều truyền tĩnh mạch (Ciprofloxacin Lactat): Thời gian truyền tĩnh mạch trong 60 phút.

Chỉ định dùng

Liều (truyền trong 60 phút)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên

200 - 400 mg x 2

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

400mg x 2

Nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xương

400 mg x 2- 3

Nhiễm khuẩn nặng (nhiễm khuẩn bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết, điều trị nhiễm khuẩn ở người bị suy giảm miễn dịch)

400 mg x 2 - 3

Cần phải giảm liều ở người bị suy giảm chức năng thận hay chức năng gan. Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải Creatinin, hoặc nồng độ Creatinin trong huyết thanh.

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút/1,73m2)

Gợi ý điều chỉnh liều lượng

31 - 60 (Creatinin huyết thanh: 120 - 170mcmol/l)

Liều ≥ 750mg x 2 (uống), hoặc ≥ 400mg x 3 (tiêm tĩnh mạch) nên giảm xuống còn: 500mg x 2 (uống) hoặc 400mg x 2 (tĩnh mạch)

<= 30 (Creatinin huyết thanh: > 175mcmol/l)

Liều >= 500mg x 2 (uống), hoặc >= 400mg x 2 (tĩnh mạch) nên giảm xuống còn: 500mg x 1 (uống) hoặc 400mg x 1 (tĩnh mạch)

Trẻ em và trẻ vị thành niên

  • Uống 7,5 - 15 mg/kg/ngày, chia 2 - 3 lần.

  • Truyền tĩnh mạch 5 - 10 mg/kg/ngày, truyền trong thời gian từ 30 - 60 phút.

Thông tin về dược chất

1. Loại thuốc:

Kháng sinh nhóm Quinolon

2. Dạng thuốc và Hàm lượng:

  • Dạng để uống là Ciprofloxacin hydroclorid, dạng tiêm là Ciprofloxacin lactat.

  • Viên nén: 100 mg, 150 mg, 200 mg, 300 mg, 400 mg, 500 mg, 750 mg, nang 200 mg.

  • Ðạn trực tràng: 500 mg.

  • Thuốc tiêm: 200 mg/100 ml, 100 mg/50 ml, 100 mg/10 ml.

  • Thuốc nhỏ mắt: 0,3%

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử quá mẫn với Ciprofloxacin và các thuốc liên quan như acid Nalidixic và các Quinolon khác.

  • Không được dùng Ciprofloxacin cho người mang thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn, đau bụng, ợ nóng, tiêu chảy, mót tiểu, đau đầu, ngứa và/hoặc tiết dịch âm đạo, tiêu chảy nặng (chảy nước hoặc phân có máu) có thể kèm hoặc không có sốt và đau dạ dày, hoa mắt, nhầm lẫn, căng thẳng, bồn chồn, lo lắng, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, gặp ác mộng hay có những giấc mơ bất thường, lo sợ bị mọi người làm hại, ảo giác, phiền muộn, có ý nghĩ hoặc hành vi tự tử, lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, phát ban, nổi mề đay, ngứa, bong tróc hoặc phồng rộp da, cảm sốt, sưng mắt, mặt, miệng, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó thở hoặc khó nuốt, nhịp tim nhanh, ngất xỉu, mất ý thức, vàng da hoặc mắt, nước tiểu đậm màu, giảm tiểu tiện, co giật, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, đau khớp hoặc đau cơ bắp.

Ciprofloxacin có thể gây ra các vấn đề về xương, khớp và các mô xung quanh khớp ở trẻ em. Không dùng Ciprofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi, trừ khi đối tượng này bị nhiễm trùng nghiêm trọng không đáp ứng với các kháng sinh khác hoặc đã tiếp xúc với bệnh than trong không khí. Gọi cho bác sĩ nếu con bạn gặp phải các vấn đề về khớp như đau hoặc sưng khớp trong khi dùng hoặc sau khi điều trị với Ciprofloxacin.

Ciprofloxacin có thể gây tổn thương thần kinh. Trao đổi với bác sĩ về những rủi ro của việc dùng Ciprofloxacin.

Ciprofloxacin có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

1. Thận trọng:

  • Cần thận trọng khi dùng Ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu Glucose 6 phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.

  • Dùng Ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo kháng sinh đồ.

  • Ciprofloxacin có thể làm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.

  • Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc.

  • Hạn chế dùng Ciprofloxacin cho trẻ nhỏ và trẻ đang lớn (trên thực nghiệm, thuốc có gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực).

  • Phụ nữ có thai: Chỉ dùng Ciprofloxacin cho người mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới Fluoroquinolon.

  • Bà mẹ cho con bú: Không dùng Ciprofloxacin cho người cho con bú, vì Ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng Ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

  • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

  • Bảo quản viên nén và thuốc dạng phóng thích kéo dài ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

  • Bảo quản dạng hỗn dịch trong tủ lạnh hoặc ở nhiệt độ phòng trong vòng 14 ngày và loại bỏ sau 14 ngày.

Tương tác

Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không Steroid (Ibuprofen, Indomethacin...) với Ciprofloxacin sẽ làm tăng tác dụng phụ của Ciprofloxacin.

Dùng đồng thời thuốc chống toan có nhôm và magiê sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm khả dụng sinh học của Ciprofloxacin. Không dùng đồng thời Ciprofloxacin với các thuốc chống toan, cần dùng các thuốc này cách xa nhau (nên dùng thuốc chống toan 2 - 4 giờ trước khi dùng Ciprofloxacin) tuy cách này cũng không giải quyết triệt để được vấn đề.

Ðộ hấp thu Ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (Cyclophosphamid, Vincristin, Doxorubicin, Cytosin Arabinosid, Mitozantron).

Nếu dùng đồng thời với Didanosin thì nồng độ Ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên dùng Ciprofloxacin trước khi dùng Didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng Didanosin 6 giờ.

Các chế phẩm có sắt (Fumarat, Gluconat, Sulfat) làm giảm đáng kể sự hấp thu Ciprofloxacin ở ruột. Các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn. Tránh dùng đồng thời Ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thứ thuốc này càng xa nhau càng tốt.

Dùng đồng thời Sucralfat sẽ làm giảm hấp thu Ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên dùng kháng sinh 2 - 6 giờ trước khi uống sucralfat.

Dùng đồng thời Ciprofloxacin với Theophylin có thể làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của Theophylin. Cần kiểm tra nồng độ Theophylin trong máu và giảm liều Theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc.

Dùng đồng thời Ciprofloxacin và Ciclosporin có thể gây tăng nhất thời Creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra Creatinin huyết mỗi tuần 2 lần.

Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải Ciprofloxacin qua nước tiểu.

Warfarin phối hợp với Ciprofloxacin có thể gây hạ Prothrombin. Cần kiểm tra thường xuyên Prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.