Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-17881-12

Đóng gói:

Hộp 6 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn:

TCCS

Tuổi thọ:

24 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Quốc gia đăng ký:

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Loại thuốc:

Thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs)

Hướng dẫn sử dụng

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Thuốc được uống trong bữa ăn hoặc sau khi ăn. Uống với nhiều nước.

Người lớn:

  • Uống liều duy nhất 2 viên (1g) buổi tối trước khi ngủ.

  • Nếu triệu chứng đau nặng hoặc liên tục, có thể uống thêm 1 hoặc 2 viên vào buổi sáng.

Người già:

  • Nồng độ thuốc trong máu thường cao hơn. Do đó liều dùng không được vượt quá 2 viên/ngày.

  • Để tránh hiệu ứng phụ không mong muốn, dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân phải được theo dõi tình trạng xuất huyết tiêu hóa trong thời gian điều trị.

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

Không dùng Nabumetone nếu: Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần trong Nabumetone, bạn đã từng có phản ứng dị ứng nghiêm trọng với Aspirin hoặc NSAID như Ibuprofen, Celecoxib (phát ban nặng, nổi mề đay, khó thở, tăng trưởng trong mũi, chóng mặt), sắp hoặc gần đây đã giải phẫu tim, bạn đang ở trong 3 tháng cuối của thai kỳ...

Tác dụng phụ

Nabumetone có thể gây ra tác dụng phụ như: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, hoa mắt, đau đầu, khô miệng, lở loét trong miệng, căng thẳng, khó ngủ hoặc duy trì giấc ngủ, tăng tiết mồ hôi, ù tai.

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn, hãy gọi cho bác sĩ của bạn nếu gặp những triệu chứng sau trong khi dùng thuốc: Tăng cân đột ngột, vàng da hoặc mắt, thiếu năng lượng, ăn mất ngon, buồn nôn, đau ở phần trên bên phải của dạ dày, triệu chứng giống cúm, bị sốt, phát ban, ngứa, nổi mề đay, sưng mắt, mặt, môi, lưỡi, cổ họng, cánh tay, bàn tay, bàn chân mắt cá chân hoặc cẳng chân, khó thở hoặc nuốt, khàn tiếng, da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh, nước tiểu có màu hoặc nhạt màu, đau lưng, đi tiểu khó hoặc đau đớn.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Thận trọng khi sử dụng thuốc nếu bạn đang ở trong những tình trạng y tế sau:

  • Bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú.

  • Bạn đang dùng bất cứ loại thuốc theo toa hoặc không theo toa nào, thuốc thảo dược, hoặc chế độ ăn uống đặc biệt.

  • Bạn bị dị ứng với thuốc, thực phẩm, hoặc các chất khác.

  • Bạn có tiểu sử bệnh thận hoặc bệnh gan, tiểu đường, hoặc dạ dày, ruột có vấn đề (chảy máu, thủng, loét).

  • Bạn có tiền sử bị sưng hoặc phù, hen suyễn, Polyp mũi, hoặc viêm miệng.

  • Bạn bị cao huyết áp, rối loạn máu, chảy máu hoặc các vấn đề đông máu, bệnh tim (suy tim), hoặc bệnh mạch máu.

  • Bạn có sức khỏe kém, mất nước hoặc nồng độ natri trong máu thấp, bạn uống rượu, hoặc bạn có tiền sử nghiện rượu.

Quá liều

Trong trường hợp quá liều hãy gọi cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, hãy gọi ngay Trung tâm Cấp cứu 115. các dấu hiệu của quá liều có thể bao gồm: thiếu năng lượng, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó thở, co giật, hôn mê.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tương tác

Một số thuốc có thể tương tác với Nabumetone. Hãy cho bác sĩ của bạn biết về các loại thuốc mà bạn đang dùng, đặc biệt là các thuốc sau:

  • Thuốc chống đông máu (Warfarin), Aspirin, Corticosteroid (Prednisone), Heparin, hoặc thuốc ức chế tái hấp thu Serotonin có chọn lọc (SSRIs) (Fluoxetine) bởi vì các nguy cơ chảy máu dạ dày có thể được tăng lên.

  • Probenecid bởi vì nó có thể làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ của Nabumetone.

  • Cyclosporine, Lithium, Methotrexate, hoặc các Quinolone (Ciprofloxacin) vì nguy cơ tác dụng phụ của chúng có thể được tăng lên do Nabumetone.

  • Angiotensin- Converting Enzyme (ACE) ức chế (Enalapril) hoặc thuốc lợi tiểu (Urosemide, Hydrochlorothiazide) vì hiệu quả của chúng có thể bị giảm bởi Nabumetone.