Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VNB-4463-05

Đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 5 viên

Tiêu chuẩn:

Tuổi thọ:

Quốc gia sản xuất:

Công ty đăng ký:

Quốc gia đăng ký:

Loại thuốc:

Thuốc kháng sinh

Hướng dẫn sử dụng

Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. Thời gian điều trị Clarithromycin còn tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7 - 14 ngày.

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp và da: 250 - 500mg x 2 lần/ngày.

  • Ðối với người bệnh suy thận nặng, liều giảm xuống một nửa còn 250mg x 1 lần/ngày hoặc 250mg x 2 lần/ngày trong những nhiễm khuẩn nặng.

  • Với Mycobacterium Avium nội bào (MAI): 500mg x 2 lần/ngày. Giảm liều xuống 50% nếu độ thanh thải dưới 30 ml/phút.

Trẻ em:

  • Liều thông thường: 7,5mg/ kg thể trọng x 2 lần/ngày, tối đa 500mg x 2 lần/ngày.

  • Viêm phổi cộng đồng: 15mg/kg thể trọng, 12 giờ một lần.

  • Clarithromycin cũng dùng phối hợp với chất ức chế bơm Proton và các thuốc khác với liều 500mg x 3 lần/ngày để diệt tận gốc nhiễm Helicobacter Pylori.

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

  • Người bị dị ứng với các Macrolid.

  • Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với Terfenadin, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp, nhịp chậm, khoảng Q - T kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

Tác dụng phụ

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, ợ nóng, đầy hơi, thay đổi vị giác, đau đầu, phát ban, nổi mề đay, ngứa, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khó thở hoặc khó nuốt, khàn tiếng, bong tróc hoặc phồng rộp da, cảm sốt, vàng da hoặc mắt, cực kỳ mệt mỏi, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, thiếu năng lượng, ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải dạ dày, nước tiểu có màu sẫm, triệu chứng giống cúm, nhịp tim không đều, yếu cơ như khó khăn khi nhai, nói chuyện hoặc thực hiện các hoạt động hàng ngày, nhìn đôi. Clarithromycin có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

1. Thận trọng:

  • Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, gan.

  • Phụ nữ có thai: Trong thời gian mang thai, chỉ dùng Clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.

  • Bà mẹ cho con bú: Cần thận trọng khi dùng Clarithromycin cho người cho con bú.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

  • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

  • Không đông lạnh thuốc dạng hỗn dịch và loại bỏ thuốc sau 14 ngày không sử dụng.

Tương tác

Tương tác quan trọng nhất của kháng sinh Macrolid với các thuốc khác là do Macrolid có khả năng ức chế chuyển hóa trong gan của các thuốc khác. Tác dụng ức chế Cytocrom P450 thấy rõ sau khi uống Clarithromycin.

Với các thuốc trị động kinh, Clarithromycin ức chế sự chuyển hóa của Carbamazepin và Phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng. Clarithromycin ức chế chuyển hóa của Cisaprid dẫn đến khoảng cách Q - T kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất. Clarithromycin ức chế chuyển hóa trong gan của Theophylin và làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc. Thuốc cũng làm giảm sự hấp thụ của Zidovudin. Các nghiên cứu dược động học đã chứng minh rằng Clarithromycin và các kháng sinh Macrolid khác ảnh hưởng đến chuyển hóa của Terfenadin dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.