Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-22361-15

Đóng gói:

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn:

TCCS

Tuổi thọ:

36 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

Quốc gia đăng ký:

Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

Loại thuốc:

Thuốc kháng sinh

Hướng dẫn sử dụng

Liều dùng:

  • Người lớn: Uống 1-2 viên/lần x 4 lần/ngày.

  • Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.

Thông tin về dược chất

1. Loại thuốc:

Kháng sinh

2. Dạng thuốc và Hàm lượng:

  • Viên nén và nang 0,25 g Cloramphenicol hay Cloramphenicol Palmitat.

  • Lọ 1,0 g Cloramphenicol (dạng natri Succinat) để pha tiêm.

  • Thuốc nhỏ mắt (5 ml, 10 ml) 0,4%, 0,5% Cloramphenicol.

  • Tuýp 5 g mỡ tra mắt 1% Cloramphenicol.

  • Mỡ hoặc kem bôi ngoài da 1%, 5% Cloramphenicol.

  • Viên đặt âm đạo 0,25 g Cloramphenicol.

3. Dược lý và Cơ chế tác dụng:

Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces Venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của Ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với Erythromycin, Clindamycin, Lincomycin, Oleandomycin và Troleandomycin.

Cloramphenicol cũng ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nhanh của động vật có vú; Cloramphenicol có thể gây ức chế tủy xương và có thể không hồi phục được. Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trước khi kháng nguyên kích thích cơ thể; tuy vậy, đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng Cloramphenicol sau kháng nguyên.

Nhiều vi khuẩn có sự kháng thuốc cao với Cloramphenicol ở Việt Nam; thuốc này gần như không có tác dụng đối với Escherichia coli, Shigella Flexneri, Enterobacter spp, Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus Pneumoniae và ít có tác dụng đối với Streptococcus Pyogenes. Cloramphenicol không có tác dụng đối với nấm.

Nói chung, Cloramphenicol ức chế in vitro những vi khuẩn nhạy cảm ở nồng độ 0,1 - 20 microgam/ml.

Kháng thuốc: Tỷ lệ kháng thuốc đối với Cloramphenicol, thử nghiệm in vitro ở Việt Nam trong năm 1998: Shigella Flexneri (85%), Escherichia coli (83%), Enterobacter spp (80%), Staphylococcus Aureus (64%), Salmonella Typhi (81%), Streptococcus Pneumoniae (42%), Streptococcus Pyogenes (36%), Haemophilus Influenzae (28%). Thử nghiệm in vitro cho thấy sự kháng thuốc đối với Cloramphenicol tăng dần từng bước. Sự kháng thuốc này là do sử dụng quá mức và được lan truyền qua Plasmid. Sự kháng thuốc đối với một số thuốc kháng khuẩn khác, như Aminoglycosid, Sulfonamid, Tetracyclin, cũng có thể được lan truyền trên cùng Plasmid. 

4. Dược động học

Cloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Cloramphenicol Palmitat thủy phân trong đường tiêu hóa và được hấp thu dưới dạng Cloramphenicol tự do ở người lớn khỏe mạnh, sau khi uống liều 1 g Cloramphenicol, nồng độ đỉnh Cloramphenicol trong huyết tương trung bình đạt khoảng 11 microgam/ml trong vòng 1 - 3 giờ. Ở người lớn khỏe mạnh uống liều 1 g Cloramphenicol Bazơ, cứ 6 giờ một lần, tổng cộng 8 liều, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đạt khoảng 18 microgam/ml sau liều thứ 5 và trung bình đạt 8 - 14 microgam /ml trong 48 giờ.

Sau khi tiêm tĩnh mạch Cloramphenicol Natri Sucinat, có sự khác nhau đáng kể giữa các cá thể về nồng độ Cloramphenicol trong huyết tương, tùy theo độ thanh thải của thận. Khi tiêm tĩnh mạch liều 1 g Cloramphenicol natri sucinat cho người lớn khoẻ mạnh, nồng độ Cloramphenicol trong huyết tương xê dịch trong khoảng 4,9 - 12 microgam/ml sau 1 giờ, và 0 - 5,9 microgam/ml sau 4 giờ.

Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, Cloramphenicol được hấp thu vào thủy dịch. Những nghiên cứu ở người bệnh đục thể thủy tinh cho thấy mức độ hấp thu thay đổi theo dạng thuốc và số lần dùng thuốc. Nồng độ thuốc trong thủy dịch cao nhất khi dùng thuốc mỡ tra mắt Cloramphenicol nhiều lần trong ngày.

Cloramphenicol phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch, kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thủy dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Nồng độ trong dịch não - tủy bằng 21 - 50% nồng độ trong huyết tương ở người bệnh không bị viêm màng não và bằng 45 - 89% ở người bệnh bị viêm màng não. Cloramphenicol gắn kết khoảng 60% với Protein huyết tương.

Nửa đời huyết tương của Cloramphenicol ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường là 1,5 - 4,1 giờ. Vì trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh có cơ chế liên hợp Glucuronid và thải trừ thận chưa trưởng thành, nên những liều Cloramphenicol thường dùng thích hợp với trẻ lớn lại có thể gây nồng độ thuốc trong huyết tương quá cao và kéo dài ở trẻ sơ sinh. Nửa đời huyết tương là 24 giờ hoặc dài hơn ở trẻ nhỏ 1 - 2 ngày tuổi, và khoảng 10 giờ ở trẻ nhỏ 10 - 16 ngày tuổi. Nửa đời huyết tương của Cloramphenicol kéo dài ở người bệnh có chức năng gan suy giảm. Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, nửa đời huyết tương của Cloramphenicol kéo dài không đáng kể.

Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do Glucuronyl Transferase. Ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường, khoảng 68 - 99% một liều uống Cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày; 5 - 15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận, dưới dạng những chất chuyển hóa không hoạt tính ở người lớn có chức năng thận và gan bình thường, sau khi tiêm tĩnh mạch Cloramphenicol natri sucinat, khoảng 30% liều bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu; tuy vậy, tỷ lệ liều bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu biến thiên đáng kể, trong phạm vi 6 - 80% ở trẻ sơ sinh và trẻ em. Một lượng nhỏ Cloramphenicol dưới dạng không đổi bài tiết trong mật và phân sau khi uống thuốc.

Thẩm tách phúc mạc không ảnh hưởng đến nồng độ Cloramphenicol trong huyết tương và thẩm tách thận nhân tạo chỉ loại trừ một lượng thuốc nhỏ.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định Cloramphenicol đối với người bệnh có bệnh sử quá mẫn và/hoặc phản ứng độc hại do thuốc.

  • Không được dùng Cloramphenicol để điều trị những nhiễm khuẩn thông thường hoặc trong những trường hợp không được chỉ định, như cảm lạnh, cúm, nhiễm khuẩn họng; hoặc làm thuốc dự phòng nhiễm khuẩn.

Tác dụng phụ

1. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng không mong muốn của Cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương, thường gây tử vong và có tần xuất khoảng 1 trong 10.000 ca điều trị. Ðộc tính với tủy xương xảy ra dưới hai dạng: phụ thuộc vào liều và không phụ thuộc vào liều. Những tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ thuộc vào liều và đôi khi có thể phục hồi.

  • Thường gặp, ADR > 1/100

    • Da: Ngoại ban.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hồng cầu lưới, tất cả có thể phục hồi.

    • Da: Mày đay.

    • Khác: Phản ứng quá mẫn.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Nhức đầu.

    • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo (với tỷ lệ 1/10000 - 1/40000).

    • Thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, và lú lẫn.

    • Khác: Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh, và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi: đặc biệt nguy cơ ở liều cao.

Nhận xét: Những tác dụng không mong muốn về máu với sự ức chế tủy xương không phục hồi dẫn đến thiếu máu không tái tạo, có tỷ lệ tử vong cao, có thể xẩy ra chậm tới nhiều tháng sau điều trị.

Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu có giảm hồng cầu lưới có thể phục hồi xẩy ra ở người lớn với liều trên 25 g.

2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải ngừng ngay Cloramphenicol nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn như giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, những chứng huyết học bất thường khác có thể quy cho do Cloramphenicol, hoặc viêm dây thần kinh thị giác hay ngoại biên.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Thận trọng:

  • Những phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, ở người bệnh dùng Cloramphenicol đã được thông báo. Cần phải điều trị người bệnh dùng Cloramphenicol tại bệnh viện để có thể thực hiện những xét nghiệm thích hợp và khám nghiệm lâm sàng.
  • Phải ngừng liệu pháp Cloramphenicol nếu xảy ra giảm hồng cầu lưới, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hoặc các chứng huyết học bất thường khác được quy cho Cloramphenicol. Không thể dựa vào những xét nghiệm máu ngoại biên để tiên đoán sự ức chế tủy xương không hồi phục và thiếu máu không tái tạo có xảy ra hay không.
  • Phải ngừng ngay liệu pháp Cloramphenicol nếu xảy ra viêm dây thần kinh thị giác hoặc ngoại biên. Cũng như những kháng sinh khác, dùng Cloramphenicol có thể dẫn đến sự sinh trưởng quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải tiến hành liệu pháp thích hợp.
  • Phải dùng thận trọng Cloramphenicol cho người bệnh suy giảm chức năng thận và/hoặc gan và giảm liều lượng theo tỷ lệ tương ứng

Thời kỳ mang thai:

Chưa xác định được sự an toàn của liệu pháp Cloramphenicol đối với người mang thai. Cloramphenicol dễ dàng đi qua nhau thai, và nồng độ trong huyết tương thai nhi có thể bằng 30 - 80% nồng độ huyết tương đồng thời của mẹ. Không dùng Cloramphenicol cho phụ nữ mang thai gần đến kỳ sinh nở hoặc trong khi chuyển dạ vì có thể xảy ra những tác dụng độc đối với thai nhi (thí dụ hội chứng xám là một thể trụy tim mạch xảy ra ở trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh khi dùng Cloramphenicol).

Thời kỳ cho con bú:

Cloramphenicol được phân bố vào trong sữa. Phải dùng thận trọng cho bà mẹ cho con bú vì những tác dụng độc đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

Quá liều

  • Những triệu chứng quá liều gồm thiếu máu, nhiễm toan chuyển hóa, hạ thân nhiệt và hạ huyết áp.

  • Ðiều trị triệu chứng sau khi rửa dạ dày.

Bảo quản

  • Bảo quản bột Cloramphenicol Natri Sucinat vô khuẩn để tiêm ở nhiệt độ 15 - 25 độ C.

  • Sau khi pha với nước vô khuẩn để tiêm, thuốc tiêm Cloramphenicol Natri Sucinat ổn định trong 30 ngày ở 15 - 25 độ C. Không dùng dung dịch Cloramphenicol Sucinat vẩn đục.

Tương tác

  • Cloramphenicol phá hủy enzym Cytochrom P450 ở gan, là enzym chịu trách nhiệm về chuyển hóa của nhiều thuốc.

  • Cloramphenicol có thể tác động tới chuyển hóa của Clorpropamid, Dicumarol, Phenytoin và Tolbutamid do ức chế hoạt tính các men của Microsom, và như vậy có thể kéo dài nửa đời huyết tương và làm tăng tác dụng của những thuốc này; phải hiệu chỉnh một cách phù hợp liều lượng những thuốc này. Ngoài ra, Cloramphenicol có thể kéo dài thời gian Prothrombin ở người bệnh nhận liệu pháp chống đông vì tác động tới sự sản sinh vitamin K do vi khuẩn đường ruột.

  • Dùng đồng thời Cloramphenicol và Phenobarbital có thể dẫn đến giảm nồng độ thuốc kháng sinh trong huyết tương vì Phenobarbital gây cảm ứng enzym P450 có khả năng phá hủy Cloramphenicol.

  • Khi dùng đồng thời với những chế phẩm sắt, vitamin B12 hoặc Acid Folic, Cloramphenicol có thể làm chậm đáp ứng với những thuốc này. Do đó, nếu có thể được, nên tránh liệu pháp Cloramphenicol ở người bệnh thiếu máu dùng chế phẩm sắt, vitamin B12, hoặc Acid Folic.

  • Vì Rifampin gây cảm ứng những enzym của Microsom cần cho chuyển hóa Cloramphenicol, dùng đồng thời những thuốc này có thể dẫn đến giảm nồng độ Cloramphenicol trong huyết tương.

  • Nên tránh dùng đồng thời Cloramphenicol với những thuốc có thể gây suy giảm tủy xương.