Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-20186-13

Đóng gói:

Chai 100 viên. Hộp 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 20 viên. Hộp 10 vỉ x 25 viên

Tiêu chuẩn:

TCCS

Tuổi thọ:

36 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Quốc gia đăng ký:

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Loại thuốc:

Thuốc giãn cơ và giảm đau

Hướng dẫn sử dụng

Cách dùng và liều dùng:

  • Uống thuốc với một ít nước.

  • Thuốc có tác dụng an thần nhẹ vì vậy dùng thận trọng cho người lái tàu xe và vận hành máy.

  • Không nên dùng thuốc này cho người mang thai và nuôi con bú.

  • Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Uống 2 – 4 viên / lần, 3 lần mỗi ngày

  • (Tương đương với 1,5 g đến 3 g mỗi ngày).

Thông tin về dược chất

1. Loại thuốc:

Thuốc thư giãn cơ và giảm đau.

2. Dạng thuốc và Hàm lượng:

Viên nén bao, có chứa Mephenesin 250mg hoặc 500mg

Hoặc kem bôi da có chứa 1g Mephenesin/tuýp mỡ 50g.

3. Dược lý và Cơ chế tác dụng:

Thuốc thư giãn cơ có tác dụng trung ương.

Gây thư giãn cơ và trấn tĩnh nhẹ theo cơ chế phong bế thần kinh cơ có tác dụng toàn thân và cũng có tác dụng tại nơi thuốc tiếp xúc. Lợi ích của thuốc bị hạn chế do thời gian tác dụng ngắn.

4. Dược động học:

  • Dạng thuốc uống:

    • Mephenesin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và phân bố ở hầu hết các mô trong cơ thể, đạt nồng độ cao trong máu chưa đến 1 giờ.

    • Mephenesin được chuyển hóa chủ yếu ở gan.

    • Mephenesin có nửa đời thải trừ khoảng 45 phút.

    • Mephenesin được bài tiết ra nước tiểu chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa và một phần ở dạng thuốc chưa biến đổi.

5. Chỉ định:

Mephenesin được sử dụng điều trị hỗ trợ các đơn đau co cứng cơ trong các bệnh thoái hóa đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống, vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng.

Điều trị tại chỗ, thường dùng ở dạng kem bôi da.

Chống chỉ định

  • Dạng viên

    • Mephenesin được sử dụng không an toàn cho người bệnh bị rối loan chuyển hóa Porphyrin.

    • Những người dị ứng với Mephenesin và các thành phần của thuốc.

  • Dạng kem bôi: Không được bôi lên vết thương nhiễm khuẩn, lên mắt, niêm mạc.

Tác dụng phụ

1. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Mephenesin dạng uống có thể có những tác dụng không mong muốn như co giật, run rẩy, co cứng bụng, buồn nôn, toát mồ hôi. Triệu chứng này thường xảy ra ở những người bệnh phải dùng thuốc kéo dài.

  • Thường gặp, ADR > 1/100

    • Mệt mỏi, buồn ngủ, uể oải, khó thở, yếu cơ, mất điều hòa vận động.

    • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Đau khớp, đau người, buồn nôn, bực tức, ỉa chảy, táo bón, nổi mẩn. Một vài trường hợp đặc biệt khác bị mất cảm giác ngon miệng, nôn mửa, ảo giác kích động và có thể có sốc phản vệ.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Phản ứng dị ứng. Sốc phản vệ rất hãn hữu xảy ra.

    • Ngủ gà, phát ban.

2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tác dụng không mong muốn của Mephenesin thường xảy ra nhanh và ít trầm trọng, do đó biện pháp xử lí ADR chủ yếu là giảm liều thuốc hoặc ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ tăng cường để phục hồi sức khỏe. Tuy rất hiếm xảy ra, phải luôn luôn sẵn sàng cấp cứu sốc phản vệ.

Lưu ý

1. Thận trọng:

1. Thận trọng:

  • Dạng viên

    • Những người bệnh có tiền sử dị ứng, hen phế quản, phản ứng dị ứng với thuốc, đặc biệt dị ứng với Aspirin.

    • Người có bệnh ở đường hô hấp, yếu cơ, có tiền sử nghiện thuốc, suy chức năng gan thận.

    • Sử dụng đồng thời với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm các tác dụng không mong muốn có liên quan thuốc tăng thêm.

    • Do thuốc có thể gây buồn ngủ và làm giảm khả năng phối hợp các động tác cho nên người bệnh sử dụng Mephenesin không được lái xe và điều khiển máy móc.

2. Thời kỳ mang thai:

Dạng viên: Chưa có đủ dữ liệu đáng tin cậy để đánh giá về khả năng gây dị tật cho thai nhi khi dùng Mephenesin trong thời kì mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.

3. Thời kỳ cho con bú:

Dạng viên: Không dùng Mephenesin trong thời kỳ cho con bú.