Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-19846-13

Đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn:

TCCS

Tuổi thọ:

24 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Quốc gia đăng ký:

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Loại thuốc:

Chất ức chế khử men HMG-CoA Reductase

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng:

Người lớn (kể cả người cao tuổi)

  • Tăng huyết áp và đau thắt ngực: liều khởi đầu thông thường là 5 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng đến 10 mg x 1 lần / ngày.

Trẻ em từ 6-17 tuổi

  • Điều trị tăng huyết áp liều: 2,5- 5 mg x 1 lần /ngày.

Không cần điều chỉnh liều amlodipin khi dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc ức chế beta hay các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Không cần điều chỉnh liều amlodipin đối với bệnh nhân bị suy thận.

Cũng như tất cả các thuốc đối kháng calcium, do thời gian bán hủy của amlodipin kéo dài ở những bệnh nhân suy gan vì vậy chưa xác định được liều khuyến cáo. Do đó, nên dùng thuốc cẩn thận ở những bệnh nhân suy gan này.

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có bệnh gan tiến triển bao gồm tăng Transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân và tăng Transaminase huyết thanh hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).

  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút).

  • Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng có thai nhưng không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.

Tác dụng phụ

Táo bón, ợ nóng, chóng mặt, khó ngủ, trầm cảm, đau khớp, ho, hay quên, nhầm lẫn. Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Đau cơ, yếu ớt, sốt, tức ngực, vàng da hoặc mắt, nước tiểu có màu sẫm, đau ở phần trên bên phải của bụng, buồn nôn, mệt mỏi quá mức, yếu đuối, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, ăn mất ngon, các triệu chứng giống cúm, đau họng, ớn lạnh hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng khác, phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt. Sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, tê hoặc ngứa ran ở ngón tay hoặc ngón chân. Rosuvastatin có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân ≥ 65 tuổi, nhược giáp, suy thận, tiền sử bản thân hoặc gia đình có bệnh di truyền về cơ-xương, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu. Nên đo nồng độ Creatine Kinase (CK) trước khi dùng Rosuvastatin, không dùng Rosuvastatinnếu nồng độ CK cao. Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân là người châu Á.

  • Phụ nữ có thai: Không sử dụng cho phụ nữ có thai vì có nguy cơ cao gây hại cho thai nhi.

  • Bà mẹ cho con bú: Không biết Rosuvastatin có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú và ngừng thuốc.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tương tác

  • Dùng đồng thời Cyclosporin với Rosuvastatin làm tăng tác dụng phụ của Rosuvastatin.

  • Rosuvastatin làm tăng tác động của thuốc làm loãng máu Warfarin, làm tăng nguy cơ chảy máu.

  • Thuốc kháng a-xít làm giảm hấp thu Rosuvastatin, nên dùng sau 2 giờ dùng Rosuvastatin.

  • Sử dụng đồng thời Rosuvastatin với axit Nicotinic, Gemfibrozil (Lopid) hoặc các loại thuốc khác có thể gây tổn thương gan hoặc cơ, làm tăng tỷ lệ mắc các chấn thương cơ bắp.