Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VNB-4101-05

Đóng gói:

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn:

Tuổi thọ:

Quốc gia sản xuất:

Công ty đăng ký:

Quốc gia đăng ký:

Loại thuốc:

Thuốc chống viêm không Steroid

Hướng dẫn sử dụng

Cần phải tính toán liều một cách thận trọng, tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Trong trị liệu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó.

  • Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100 - 125 mg/ngày, chia làm nhiều lần (25 mg, bốn lần trong ngày, thêm một lần 25 mg vào lúc đi ngủ nếu cần).

  • Thoái hóa (hư) khớp: Uống 100 - 150 mg/ngày, chia làm nhiều lần (50 mg, hai đến ba lần một ngày, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Ðiều trị dài ngày: 100 mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.

  • Hư khớp: 100 mg/ngày, uống làm một lần vào buổi tối trước lúc đi ngủ hoặc uống 50 mg, ngày hai lần.

  • Viêm khớp dạng thấp: Viên giải phóng kéo dài Natri Diclofenac, viên giải phóng nhanh Kali Diclofenac hay viên bao tan ở ruột: 100 - 200 mg/ngày uống làm nhiều lần (50 mg, ngày ba hoặc bốn lần, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Tổng liều tối đa 200 mg/ngày. Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 100 mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200 mg/ngày, chia hai lần.

  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 - 12 tuổi: 1 - 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

  • Ðau:

    • Ðau cấp hay thống kinh nguyên phát: Viên giải phóng nhanh Kali Diclofenac 50 mg, ba lần một ngày.

    • Ðau tái phát, thống kinh tái phát: Liều đầu là 100 mg, sau đó 50 mg, ba lần mỗi ngày. Liều tối đa khuyên dùng mỗi ngày là 200 mg vào ngày thứ nhất, sau đó là 150 mg/ngày.

    • Ðau sau mổ: 75 mg, tiêm bắp ngày hai lần; hoặc 100 mg, đặt thuốc vào trực tràng ngày hai lần. Với người bệnh mổ thay khớp háng: tiêm liều khởi đầu là 75 mg vào tĩnh mạch sau đó là 5 mg/giờ (dùng cùng với Fentanyl).

    • Ðau trong ung thư: 100 mg, ngày hai lần.

Thông tin về dược chất

1. Loại thuốc:

Thuốc chống viêm không Steroid

2. Dạng thuốc và Hàm lượng:

Diclofenac được dùng chủ yếu dưới dạng muối natri. Muối Diethylamoni và muối Hydroxyethylpyrolidin được dùng bôi ngoài. Dạng base và muối Kali cũng có được dùng làm thuốc uống. Liều lượng Diclofenac được tính theo Diclofenac natri.

  • Viên nén: 25 mg; 50 mg; 100 mg.

  • Ống tiêm: 75 mg/2 ml; 75 mg/3 ml.

  • Viên đạn: 25 mg; 100 mg.

  • Thuốc nước nhỏ mắt: 0,01%.

  • Thuốc gel để xoa ngoài 10 mg/g.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Diclofenac, Aspirin hay thuốc chống viêm không Steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng Aspirin).

  • Loét dạ dày tiến triển.

  • Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

  • Người đang dùng thuốc chống đông Coumarin.

  • Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).

  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).

  • Người mang kính sát tròng.

Tác dụng phụ

(5 - 15% người bệnh dùng Diclofenac có tác dụng phụ ở bộ máy tiêu hóa).

1. Chú ý: Trong số các thuốc chống viêm không Steroid, Diclofenac độc hơn Ibuprofen và Ibuprofen là thuốc ít độc nhất nhưng vẫn hiệu quả.

  • Thường gặp:

    • Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn

    • Tiêu hóa: Ðau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu

    • Gan: Tăng các transaminase

    • Tai: Ù tai.

  • Ít gặp:

    • Toàn thân: Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay

    • Tiêu hóa: Ðau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, ỉa máu, ỉa chảy lẫn máu, kích ứng tại chỗ (khi đặt thuốc vào trực tràng)

    • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích

    • Da: Mày đay

    • Hô hấp: Co thắt phế quản

    • Mắt: Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

  • Hiếm gặp:

    • Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc

    • Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn

    • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu;

    • Gan: Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan)

    • Tiết niệu: Viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

2. Cách xử trí

Khi có triệu chứng dị ứng với Diclofenac phải ngừng thuốc ngay. Ðiều trị các tác dụng phụ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Cần sử dụng thận trọng ở:

  • Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.

  • Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân.

  • Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.

  • Người có tiền sử bệnh gan.

  • Cần theo dõi chức năng gan thường kỳ khi điều trị dài ngày bằng Diclofenac.

  • Người bị nhiễm khuẩn.

  • Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.

  • Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng Diclofenac.

  • Diclofenac nhỏ mắt có thể làm chậm liền sẹo.

Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng Diclofenac cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai).

Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp Prostaglandin, kể cả Diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.

Thời kỳ cho con bú: Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng Diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không Steroid.

Quá liều

Ngộ độc cấp Diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn. Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột. Gây lợi tiểu để điều trị ngộ độc Diclofenac là biện pháp đáng nghi ngờ, vì thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương; tuy vậy gây lợi tiểu cũng có thể có ích nhưng nếu dùng thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước - điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước

Bảo quản

  • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tương tác

Diclofenac có thể làm tăng hay ức chế tác dụng của các thuốc khác.

  • Không nên dùng Diclofenac phối hợp với:

    • Thuốc chống đông theo đường uống và Heparin: Nguy cơ gây xuất huyết nặng.

    • Kháng sinh nhóm Quinolon: Diclofenac và các thuốc chống viêm không Steroid khác có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm Quinolon, dẫn đến co giật (nhưng cần nghiên cứu thêm).

    • Aspirin hoặc Glucocorticoid: Làm giảm nồng độ Diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày - ruột.

    • Diflunisal: Dùng Diflunisal đồng thời với Diclofenac có thể làm tăng nồng độ Diclofenac trong huyết tương, làm giảm độ thanh lọc Diclofenac và có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.

    • Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ Lithi trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu buộc phải dùng đồng thời thì cần theo dõi người bệnh thật cẩn thận để phát hiện kịp thời dấu hiệu ngộ độc Lithi và phải theo dõi nồng độ Lithi trong máu một cách thường xuyên. Phải điều chỉnh liều Lithi trong và sau điều trị bằng Diclofenac.

    • Digoxin: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh và kéo dài nửa đời của Digoxin. Cần định lượng nồng độ Digoxin trong máu và cần giảm liều Digoxin nếu dùng đồng thời cả 2 thuốc.

    • Ticlopidin: Dùng cùng Diclofenac làm tăng nguy cơ chảy máu.

    • Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung: Có tài liệu nói dùng Diclofenac làm mất tác dụng tránh thai.

    • Methotrexat: Diclofenac làm tăng độc tính của Methotrexat.

  • Có thể dùng Diclofenac cùng với các thuốc sau nhưng phải theo dõi sát người bệnh:

    • Cyclosporin: Nguy cơ bị ngộ độc Cyclosporin. Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của người bệnh.

    • Thuốc lợi niệu: Diclofenac và lợi niệu có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận vì Diclofenac ức chế Prostaglandin.

    • Thuốc chữa tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển đổi, thuốc chẹn beta, thuốc lợi niệu).

    • Dùng thuốc chống toan có thể làm giảm kích ứng ruột bởi Diclofenac nhưng lại có thể làm giảm nồng độ Diclofenac trong huyết thanh.

    • Cimetidin có thể làm nồng độ Diclofenac huyết thanh giảm đi một chút nhưng không làm giảm tác dụng chống viêm của thuốc. Cimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của Diclofenac.

    • Probenecid có thể làm nồng độ Diclofenac tăng lên gấp đôi nếu được dùng đồng thời. Ðiều này có thể có tác dụng lâm sàng tốt ở người bị bệnh khớp nhưng lại có thể xảy ra ngộ độc Diclofenac, đặc biệt ở những người bị suy giảm chức năng thận. Tác dụng thải Acid Uric - niệu không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều Diclofenac.