Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-19656-13

Đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 14 viên

Tiêu chuẩn:

TCCS

Tuổi thọ:

36 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Quốc gia đăng ký:

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Loại thuốc:

Thuốc chống trầm cảm

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng:

  • Trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng bức: Uống 10 mg một lần/ ngày. Tăng liều nếu cần thiết. Tối đa 20 mg/ ngày.

  • Rối loạn hoảng loạn: Người lớn: Uống 5 mg/ ngày, tăng liều lên 10 mg/ ngày sau 7 ngày. Tối đa 20 mg/ ngày.

  • Người lớn tuổi: Nửa liều người lớn.

  • Suy gan: khởi đầu: 5 mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng có thể tăng lên 10 mg/ ngày sau 2 tuần. Theo dõi sát bệnh nhân suy gan nặng.

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

Chống chỉ định với bệnh nhân đang sử dụng chất ức chế MAO hay Pimozide và bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: buồn nôn; tiêu chảy; táo bón; thay đổi trong ham muốn hay khả năng tình dục; buồn ngủ; tăng tiết mồ hôi; hoa mắt; ợ nóng; đau bụng; mệt mỏi quá mức; khô miệng; tăng sự thèm ăn; triệu chứng giống cúm; sổ mũi; hắt xì

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp một trong các triệu chứng sau đây, hãy gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức: phấn khích bất thường; ảo giác; sốt, ra mồ hôi, rối loạn, nhịp tim nhanh hoặc không đều, cứng cơ nghiêm trọng

Lưu ý

1. Thận trọng:

  • Escitalopram có thể làm cho bạn buồn ngủ, nhất là khi dùng cùng rượu. Đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

  • Thời kỳ có thai: Tính an toàn của Escitalopram trong khi mang thai và cho con bú chưa được xác định. Vì vậy, Escitalopram không nên được sử dụng trong quá trình mang thai, trừ khi, theo ý kiến của các bác sĩ, các lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.

  • Thời kỳ cho con bú: Escitalopram được bài tiết qua sữa mẹ. Escitalopram không nên dùng với phụ nữ cho con bú trừ khi, theo ý kiến của các bác sĩ, các lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Quá liều

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức. Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm: hoa mắt; ra mồ hôi; buồn nôn; nôn; run rẩy; buồn ngủ; tim đập nhanh; co giật nhầm lẫn; hay quên; thở nhanh; hôn mê (mất ý thức trong một khoảng thời gian)

Bảo quản

  • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tương tác

  • Escitalopram không nên kết hợp với các thuốc ức chế Monoamine Oxidase (MAO) như Isocarboxazid (Marplan), Phenelzine (Nardil), Tranylcypromin (PARNATE), Selegilin (ELDEPRYL) và Procarbazin (MATULANE) hoặc các loại thuốc khác ức chế Monoamine Oxidase như Linezolid (Zyvox) và tiêm tĩnh mạch Methylene Blue. Kết hợp như vậy có thể dẫn đến sự nhầm lẫn, cao huyết áp, sốt cao, run hoặc cứng cơ, và gia tăng hoạt động.

  • Cần ngừng ít nhất 14 ngày sau khi ngưng Escitalopram trước khi bắt đầu dùng chất ức chế MAO và ngược lại.

  • Sử dụng đồng thời Escitalopramwarfarin (Coumadin), Aspirin, thuốc chống viêm không Steroid, và các loại thuốc khác gây chảy máu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.