Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-17654-12

Đóng gói:

Hộp 2 vỉ x 15 viên

Tiêu chuẩn:

TCCS

Tuổi thọ:

36 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Quốc gia đăng ký:

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Loại thuốc:

Thuốc nhuận tràng

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng:

  • Sodium phosphate là thuốc uống bằng đường miệng. Nó thường được dùng một liều vào đêm hôm trước, cách 12 tiếng trước khi nội soi trực tràng vào sáng hôm sau.

  • Bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn lượng thuốc và cách uống thuốc như thế nào. Uống nhiều nước trong và sau khi sử dụng thuốc. Không uống thuốc với các chất lỏng có màu tím hoặc đỏ. Sau khi sử dụng Sodium phosphate, bạn sẽ thường xuyên cảm thấy buồn đi đại tiện.

 

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

Không sử dụng Sodium Phosphate nếu:

  • Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần trong Natri Phosphat.

  • Bạn đã có một sinh thiết thận và kết quả cho thấy nồng độ Phosphate trong máu cao (Phosphate thận cấp tính).

  • Bạn có một số vấn đề như mức độ Phosphate cao hoặc nồng độ Natri, Kali thấp.

  • Bạn có dạ dày hoặc ruột bị nghẽn hoặc một số vấn đề về đường ruột khác.

  • Bạn phẫu thuật dạ dày.

  • Bạn đang sử dụng thuốc nhuận tràng khác hoặc các sản phẩm làm sạch ruột.

  • Bạn đã dùng Phosphat Natri hoặc một thuốc nhuận tràng với Sodium Phosphate trong vòng 7 ngày qua.

Tác dụng phụ

Sodium Phosphate có thể gây ra tác dụng phụ như: buồn nôn, đau bụng, đầy hơi. Một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn có thể bao gồm: rối loạn nhịp tim, ngất xỉu, co giật, phát ban, nổi mề đay, ngứa, cổ họng đau thắt, khó thở, khó nuốt, sưng mắt-môi-lưỡi-miệng.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Trước khi sử dụng thuốc, cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang ở trong những trường hợp sau:

  • Bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú.

  • Bạn đang dùng bất cứ loại thuốc theo đơn hoặc không theo đơn thuốc, thuốc thảo dược, hoặc chế độ ăn uống đặc biệt.

  • Bạn bị dị ứng với thuốc, thực phẩm, hoặc các chất khác.

  • Bạn đã suy giảm chức năng thận, các vấn đề về thận khác.

  • Bạn có tiền sử các vấn đề thận gây ra bởi quá nhiều Phosphate trong máu (Phosphate thận cấp tính).

  • Bạn có một thực quản hẹp; có vấn đề với trào ngược dạ dày; khó nuốt hoặc buồn nôn, nôn, đau dạ dày; có chất lỏng tích tụ ở bụng (cổ trướng); hoặc có một sự thay đổi đột ngột trong nhu động ruột kéo dài hơn 2 tuần.

  • Bạn có tiền sử các vấn đề về dạ dày hoặc ruột hoặc phẫu thuật dạ dày.

  • Bạn có tiền sử động kinh, cao huyết áp, nhịp tim bất thường hoặc các vấn đề tim mạch khác hoặc phẫu thuật tim.

  • Bạn uống rượu hoặc bạn đang có triệu chứng cai nghiện.

  • Bạn đang dùng các loại thuốc có thể làm tăng nguy cơ co giật, nhịp tim bất thường, hoặc các vấn đề về thận.

Quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, gọi ngay Trung tâm Cấp cứu y tế 115.

  • Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: nôn, chóng mặt, đau đầu, giảm tiểu tiện, co giật, nhịp tim không đều.

Bảo quản

  • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tương tác

Một số thuốc có thể tương tác với Natri Phosphat. Hãy cho chuyên viên chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào khác, đặc biệt là các thuốc sau:

  • Enzyme ức chế chuyển đổi Angiotensin (ACE) (Lisinopril), thuốc chẹn thụ thể Angiotensin (Losartan), thuốc lợi tiểu (Furosemide, Hydrochlorothiazide), hoặc các NSAID (Ibuprofen, Naproxen) vì nguy cơ của các vấn đề về thận có thể tăng.

  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng (Amitriptyline) vì nguy cơ co giật có thể tăng.

  • Thuốc nhuận tràng khác hoặc các sản phẩm làm sạch ruột (đặc biệt là những loại có chứa Sodium Phosphate) vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của Sodium Phosphate.

  • Thuốc động kinh (Carbamazepine, Phenytoin) vì hiệu quả của chúng có thể giảm bởi Natri Phosphat.

Sodium Phosphate có thể tương tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.