Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-12385-10

Đóng gói:

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang; Lọ 100 viên nang; Hộp 100 vỉ x 10 viên nang

Tiêu chuẩn:

DĐVN 3

Tuổi thọ:

36 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Quốc gia đăng ký:

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Loại thuốc:

Kháng sinh nhóm Macrolid

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng:

  • Người lớn: Từ 1 đến 2 g/ngày chia làm 2 - 4 lần, khi nhiễm khuẩn nặng. Có thể tăng đến 4g/ngày, chia làm nhiều lần.

  • Trẻ em: Khoảng 30 - 50 mg/kg thể trọng/ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên gấp đôi. Trẻ em từ 2 - 8 tuổi dùng 1g/ngày chia làm nhiều lần. Trẻ em dưới 2 tuổi dùng 500 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

  • Ðối với các người bệnh không có khả năng uống, hoặc bệnh nặng, có thể tiêm tĩnh mạch dưới dạng muối dễ tan như Gluceptat hoặc Lactobionat, liều lượng tương đương với liều uống.

Thông tin về dược chất

1. Loại thuốc:

Kháng sinh nhóm Macrolid

2. Dạng thuốc và hàm lượng:

  • Erythromycin được sử dụng dưới dạng Base, dạng muối, hoặc Ester, nhưng hàm lượng đều quy về Base.

  • Viên nén, nang, viên bao 200 mg, 250 mg, 500 mg, dung dịch 5% Erythromycin Gluceptat, hay Eryth - Romycin Lactobionat để pha loãng thành dung dịch truyền, thuốc mỡ tra mắt 0,5%, dung dịch 2% để điều trị trứng cá.

Chống chỉ định

Người bệnh quá mẫn với Erythromycin, người bệnh trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, người bệnh có tiền sử bị điếc.

Việc sử dụng được coi như không an toàn đối với người bệnh rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp, vì gây các đợt cấp tính.

Không được phối hợp với Terfenadin, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q - T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.

Tác dụng phụ

Erythromycin, muối và Ester của thuốc thường dung nạp tốt và hiếm có các phản ứng không mong muốn nặng. Khoảng 5 - 15% người bệnh dùng Erythromycin có tác dụng không mong muốn. Phổ biến nhất là các vấn đề tiêu hóa, đặc biệt với liều cao và sự kích ứng tại chỗ, có thể tránh được bằng cách truyền chậm (tối đa 5 ml/phút). Có nhận xét là các dung dịch tiêm có chứa cồn Benzylic làm chất bảo quản gây độc cho hệ thần kinh, nên không được dùng cho trẻ nhỏ.

  • Thường gặp: Tiêu hóa đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy, ngoại ban da. Khác: Viêm tĩnh mạch và đau ở chỗ tiêm.

  • Ít gặp: Da mày đay.

  • Hiếm gặp: Toàn thân phản ứng phản vệ, tuần hoàn loạn nhịp tim, gan Transaminase tăng, Bilirubin huyết thanh tăng, ứ mật trong gan, tai điếc, có hồi phục.

Một số tác dụng không mong muốn có thể hồi phục, cách xử trí là ngừng thuốc.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Cần sử dụng rất thận trọng các dạng Erythromycin cho người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan, nhất là phải tránh dạng Erythromycin Estolat. Dùng nhiều lần Estolat hay dùng quá 10 ngày làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan. Cũng cần phải rất thận trọng khi dùng với các người bệnh loạn nhịp và có các bệnh khác về tim. Trong trường hợp này, tương tác thuốc có thể gây tác dụng phụ chết người.

Erythromycin gây kích ứng, nên khi tiêm phải pha loãng thích hợp và phải truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 60 phút để hạn chế viêm tĩnh mạch huyết khối.

Thời kỳ mang thai: Erythromycin đi qua nhau thai. Erythromycin Estolat làm tăng nguy cơ độc với gan có hồi phục ở khoảng 10% số người mang thai. Vì vậy không được dùng dạng thuốc này trong thai kỳ. Vấn đề đối với các dạng Erythromycin khác không có thông báo.

Thời kỳ cho con bú: Erythromycin tiết vào sữa mẹ, nhưng không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có Erythromycin.

Quá liều

Cho dùng Epinephrin, Corticosteroid và thuốc kháng Histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dà