Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VN-17396-13

Đóng gói:

Hộp 5 vỉ x 10 viên nang cứng

Tiêu chuẩn:

USP 32

Tuổi thọ:

24 tháng

Công ty sản xuất:

M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd

Quốc gia sản xuất:

India

Công ty đăng ký:

Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Hoàng Trân

Quốc gia đăng ký:

Công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Hoàng Trân

Loại thuốc:

Thuốc chống co giật

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng:

Gabapentin được dùng qua đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Gabapentin được dùng như một thuốc phụ để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Dùng đơn độc có thể không có hiệu quả.

  • Chống động kinh:

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày đầu: 300mg x 1 lần. Ngày thứ 2: 300mg/lần x 2 lần. Ngày thứ 3: 300mg/lần x 3 lần.

    • Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 – 1800mg/ngày, chia 3 lần, tối đa không quá 2400mg/ngày.

    • Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày.

  • Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải giảm liều, liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải Creatinin, được khuyến cáo như sau:

Độ thanh thải creatinin

(ml/phút)

Liều dùng

50 – 70

600 – 1200mg/ngày, chia 3 lần

30 – 49

300 – 600mg/ngày, chia 3 lần

15 – 29

300mg/ngày, chia 3 lần

< 15

300mg cách ngày một lần, chia 3 lần

Thẩm phân máu

200 – 300mg *

* Liều nạp là 300 – 400mg cho người bệnh lần đầu dùng Gabapentin, sau đó 200 – 300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Ngày đầu tiên: 10mg/kg/ngày, chia 3 lần. Ngày thứ hai: 20mg/kg/ngày, chia 3 lần. Ngày thứ ba: 25 – 35mg/kg/ngày, chia 3 lần. Liều duy trì là 900mg/ngày với trẻ nặng 26 – 36kg và 1200mg/ngày đối với trẻ em nặng từ 37kg đến 50kg, tổng liều/ngày được chia uống 3 lần.

Trẻ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi: liều đầu 10 – 15mg/kg/ngày, chia 3 lần, tăng liều lên trong 3 ngày để đạt liều 25 – 30mg/kg/ngày với trẻ 3 – 4 tuổi hoặc 25 – 30mg/ngày đối với trẻ 5 tuổi hoặc hơn, tổng liều/ngày được chia uống 3 lần.

Chưa có đánh giá về việc sử dụng Gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.

  • Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona:

    • Người lớn: uống không quá 1800mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:

    • Ngày thứ nhất: 300mg. Ngày thứ hai: 300mg/lần, ngày 2 lần. Ngày thứ ba: 300mg/lần, ngày 3 lần.

    • Sau đó liều có thể tăng lên từng bước 300mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa 1800mg/ngày được chia uống 3 lần.

    • Người cao tuổi: Liều dùng có thể thấp do chức năng thận kém.

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

Gabapentin bị chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn cảm với Gabapentin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Buồn ngủ, mệt mỏi hoặc yếu ớt, hoa mắt, đau đầu, lắc không kiểm soát được một phần cơ thể, nhìn đôi hoặc nhìn mờ, đứng không vững, lo lắng, có vấn đề về trí nhớ, có những suy nghĩ kỳ lạ hay bất thường, cử động mắt không kiểm soát, buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, khô miệng, táo bón, tăng sự thèm ăn, tăng cân, sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, đau lưng hoặc đau khớp, sốt, chảy nước mũi, hắt hơi, ho, đau họng hoặc các triệu chứng giống cúm, đau tai, đỏ, ngứa mắt, phát ban, ngứa, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi hoặc mắt, khàn tiếng, khó nuốt hoặc khó thở, co giật. Gabapentin có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu, người vận hành tàu xe hoặc máy móc.

Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu.

  • Phụ nữ có thai: Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Trên người mang thai, chưa có tác dộng tương tự. Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thực sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi.

  • Bà mẹ cho con bú: Khi dùng đường uống, Gabapentin vào được sữa mẹ. Tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ, vì vậy chỉ dùng Gabapentin cho phụ nữ thời kì cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.

Quá liều

  • Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm nhìn đôi, nói lắp, buồn ngủ, tiêu chảy.

  • Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

  • Giữ thuốc trong hộp có sẵn, đậy kín, ngoài tầm với của trẻ em.

  • Bảo quản các viên nén phóng thích tức thời, viên nén/ viên nang phóng thích tức thời ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh xa nguồn nhiệt.

  • Bảo quản dung dịch thuốc trong tủ lạnh.

Tương tác

Sự bài tiết của Gabapentin qua thận bị giảm nhẹ khi dùng phối hợp với Cimetidine, nhưng sự giảm này không có ý nghĩa lâm sàng.

Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc, phải dùng Gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

Các xét nghiệm sinh hóa: Kết quả dương tính giả đã được báo cáo ở các xét nghiệm sử dụng que nhúng Ames N-Multistix SG (khi phối hợp thêm Gabapentin với các thuốc chống co giật khác. Do đó để xác định protein trong nước tiểu, nên dùng phương pháp kết tủa acid Sulfosalicylic đặc hiệu hơn.