Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VN-10775-10

Đóng gói:

Hộp 10 lọ

Tiêu chuẩn:

USP 24

Tuổi thọ:

24 tháng

Công ty sản xuất:

Etex Pharm Inc.

Quốc gia sản xuất:

Korea

Công ty đăng ký:

Binex Co., Ltd.

Quốc gia đăng ký:

Binex Co., Ltd.

Loại thuốc:

Kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng:

  • Chỉ sử dụng thuốc tiêm trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng. Thuốc tiêm Cefuroxime là dạng muối Natri. Có thể tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch.

  • Người lớn: Liều thông thường là 750mg, 8 giờ một lần, nhưng trong các nhiễm khuẩn nặng hơn có thể tiêm tĩnh mạch 1.5g, 6 - 8 giờ một lần.

  • Trẻ em và trẻ còn rất nhỏ: 30 - 60mg/kg thể trọng/ngày, nếu cần có thể tăng đến 100mg/kg/ngày, chia làm 3 - 4 liều nhỏ. Trẻ sơ sinh có thể cho dùng tổng liều hàng ngày tương tự, nhưng chia làm 2 - 3 liều nhỏ.

  • Trường hợp suy thận: Có thể cần giảm liều tiêm. Khi độ thanh thải Creatinin trong khoảng từ 10 - 20ml/phút, dùng liều người lớn thông thường 750mg, 12 giờ một lần. Khi độ thanh thải Creatinin dưới 10ml/phút, dùng liều người lớn thông thường 750mg, ngày 1 lần.

  • Người bệnh đang thẩm tách máu, dùng liều 750mg vào cuối mỗi lần thẩm tách. Người bệnh đang thẩm tách màng bụng định kỳ và đang lọc máu động mạch - tĩnh mạch định kỳ, liều thích hợp thường là 750mg, ngày 2 lần.

  • Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm: Người lớn, tiêm tĩnh mạch liều 3g, 8 giờ một lần; trẻ em và trẻ còn rất nhỏ, tiêm tĩnh mạch liều 200 - 240mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 - 4 liều nhỏ; sau 3 ngày hoặc khi có cải thiện về lâm sàng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100mg/kg thể trọng/ngày. Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch 100mg/kg/ngày, có thể giảm liều xuống 50mg/kg/ngày khi có chỉ định lâm sàng.

  • Bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1,5g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750mg vào các vị trí khác nhau, ví dụ vào hai mông.

  • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều thông thường là 1,5g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 - 48 giờ sau. Trong thay khớp toàn bộ, có thể trộn 1,5g bột Cefuroxime với xi măng Methylme-thacrylat.

Thông tin về dược chất