Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VN-16746-13

Đóng gói:

Hộp 1 lọ 2,5ml; hộp 1 lọ 5ml

Tiêu chuẩn:

NSX

Tuổi thọ:

36 tháng

Công ty sản xuất:

Ebewe Pharma Ges.m.b.H Nfg.KG

Quốc gia sản xuất:

Austria

Công ty đăng ký:

Ebewe Pharma Ges.m.b.H Nfg.KG

Quốc gia đăng ký:

Ebewe Pharma Ges.m.b.H Nfg.KG

Loại thuốc:

Thuốc chống ung thư

Hướng dẫn sử dụng

Liu dùng: 

  • 50-100 mg/m2 x 5 ngày, ngưng thuốc 2-3 tuần rồi lại dùng tiếp.

  • Truyền IV vào ngày 1, 3, 5 với liều 120-150 mg/m2, ngưng thuốc 2-3 tuần, sau đó tiếp tục chu kỳ trên.

  • Có thể tăng liều đến 300 mg/m2

Cách dùng:

  • Truyền IV

Thông tin về dược chất

1. Loại thuốc:

Chống ung thư (dẫn chất Podophylotoxin)

2. Dạng thuốc và Hàm lượng:

  • Nang mềm Gelatin chứa 50 mg và 100 mg Etoposid.

  • Etoposid tiêm lọ 5 ml, 7,5 ml, 25 ml, 50 ml, dung dịch vàng nhạt có pH 3 - 4. Mỗi ml chứa 20 mg Etoposid.

3. Dược lý và Cơ chế tác dụng:

Epotosid có tác dụng làm ngừng giai đoạn trung kỳ trên nguyên bào sợi của gà con, nhưng tác dụng chính của nó ở các tế bào động vật có vú là ở giai đoạn G2. Có 2 đáp ứng khác nhau tùy theo liều. Ở nồng độ cao (lớn hơn hoặc bằng 10 microgam/ml) in vitro, các tế bào tham gia quá trình phân bào bị phân giải. Ở nồng độ thấp (0,3 - 10 microgam/ml) các tế bào bị ức chế ở giai đoạn tiền kỳ. Thuốc không ức chế tập hợp sợi thoi. Tác dụng chủ yếu của Etoposid ở mức đại phân tử là làm gẫy chuỗi DNA do tương tác với DNA Topoisomerase II hoặc tạo thành các gốc tự do.

4. Dược động học

Dùng đường uống, độ hấp thu của thuốc có thay đổi, trung bình khoảng 50% liều Etoposid được hấp thu. Thuốc được phân bố nhanh và nồng độ trong huyết tương giảm ở 2 pha với nửa đời phân bố khoảng 1,5 giờ và nửa đời thải trừ cuối cùng từ 3 - 19 giờ. Các thể tích phân bố trung bình ở giai đoạn ổn định giảm xuống từ 18 - 29 lít hay từ 7 - 17 lít/m2. Thuốc qua hàng rào máu - não rất ít với nồng độ ở dịch não tủy bằng 1 - 10% nồng độ thuốc trong huyết tương. Nồng độ thuốc trong phổi bình thường cao hơn trong trường hợp phổi bị di căn và tại khối u nguyên phát bằng tại mô bình thường của cơ tử cung. Thuốc liên kết chặt chẽ với protein huyết tương, khoảng 97% in vitro và được chuyển hóa ở gan.

Etoposid bài xuất theo nước tiểu và phân dưới dạng nguyên vẹn và các chất chuyển hóa. Khoảng 45% lượng thuốc được bài xuất qua nước tiểu trong 72 giờ, trong đó 2/3 ở dạng không biến đổi; 16% lượng thuốc được bài tiết theo phân và 6% hoặc ít hơn được bài tiết qua mật. Không thấy có sự khác nhau về chuyển hóa và bài tiết Etoposid giữa đường uống và đường truyền tĩnh mạch.

Chống chỉ định

  • Không được dùng Etoposid trong trường hợp suy tủy xương nhất là sau khi điều trị bằng tia xạ hay hóa trị liệu, trong trường hợp suy thận.
  • Không dùng cho những người bệnh bị quá mẫn từ trước với Etoposid hay bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

  • Không được tiêm Epotosid vào các khoang, hốc vì thường gây tử vong.

Tác dụng phụ

1. Tác dụng không mong muốn (ADR):

  • Thường gặp, ADR > 1/100:

    • Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng, đôi khi biểu hiện là sốt hay ớn lạnh, ho hay khàn giọng, đau vùng thắt lưng hay sườn, đái buốt hay đái khó), giảm tiểu cầu (thường không có triệu chứng, ít gặp xuất huyết hay bầm tím, phân đen như hắc ín, có máu trong nước tiểu hoặc trong phân, có những vết lấm tấm đỏ ở da).

    • Giảm bạch cầu: Số lượng bạch cầu thường thấp nhất sau điều trị 7 - 14 ngày.

    • Giảm tiểu cầu: Số lượng tiểu cầu xuống thấp nhất sau 9 - 16 ngày, số tế bào máu trở về bình thường sau 20 ngày.

    • Tiêu hóa: Ăn không ngon, buồn nôn và nôn.

    • Rụng tóc: Có thể hồi phục, thường gặp trên 66% người bệnh; đôi khi rụng hết.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Tiêu hóa: Viêm miệng, ỉa chảy.

    • Thần kinh: Nhiễm độc thần kinh trung ương (mệt mỏi bất thường).

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

    • Huyết học: Bệnh bạch cầu cấp, có hay không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu.

    • Phản vệ: Ðặc trưng bằng ớn lạnh, sốt, tăng nhịp tim, co thắt phế quản, khó thở và/hoặc hạ huyết áp. Có thể gây tử vong.

    • Tiêu hóa: Nhiễm độc gan.

    • Thần kinh: Ði đứng khó khăn, ngón chân ngón tay tê cứng hay như bị kim châm, yếu, co giật.

    • Biểu hiện khác: Viêm tĩnh mạch do hóa chất, đau ở vị trí tiêm, đau bụng, vị giác lưu tồn, táo bón, khó nuốt, mù vỏ não tạm thời, viêm phổi kẽ/xơ phổi, nhiễm sắc tố, viêm da.

2. Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Trường hợp hạ huyết áp: Ngừng truyền thuốc, truyền dịch và điều trị hỗ trợ khác sau đó bắt đầu truyền thuốc lại với tốc độ chậm hơn.

  • Nếu có hiện tượng phản vệ phải ngừng truyền ngay và dùng các thuốc gây tăng huyết áp, Adrenocorticoid, kháng histamin hay các chất làm tăng thể tích máu khi cần thiết.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Thận trọng:

  • Chỉ định dùng Etoposid phải do những chuyên gia có kinh nghiệm điều trị thuốc chống ung thư. Phải cẩn thận khi tiêm tĩnh mạch để tránh ra ngoài mạch. Trường hợp có những dấu hiệu hoại tử nên đến ngay phẫu thuật viên tạo hình. Người bệnh phải được theo dõi thường xuyên khả năng suy tủy kể cả trong và sau điều trị. Khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ điều trị tiếp bằng Etoposid cần làm các xét nghiệm: Số lượng tiểu cầu, Hemoglobin, số lượng và công thức bạch cầu. Nếu trước khi điều trị bằng Etoposid, người bệnh đã được điều trị bằng tia xạ và/hoặc bằng hóa học thì phải chờ một khoảng thời gian thích hợp để phục hồi tủy xương. Nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2000/mm3, phải hoãn liệu trình điều trị, thường là trong vòng 10 ngày, cho tới khi các thành phần máu trở về mức có thể chấp nhận được (tiểu cầu trên 100.000/mm3, bạch cầu khoảng 4000/mm3).

  • Ðịnh kỳ theo dõi công thức máu ngoại vi và chức năng gan.

  • Cần kiểm tra nhiễm khuẩn trước khi bắt đầu điều trị bằng Etoposid.

  • Bệnh bạch cầu cấp có hoặc không có giai đoạn tiền bệnh bạch cầu rất ít gặp ở người bệnh được điều trị bằng Etoposid kết hợp với các thuốc chống ung thư khác. Các thử nghiệm in vitro cho thấy Etoposid là chất gây đột biến.

  • Những người bệnh có Albumin huyết thanh thấp có thể tăng nguy cơ bị ngộ độc do Etoposid.

Thời kỳ mang thai:

Etoposid có thể gây tác hại cho bào thai khi điều trị cho phụ nữ mang thai, nhưng lợi ích tiềm năng khi sử dụng thuốc này có thể chấp nhận được trong một số hoàn cảnh mặc dù có thể có nguy cơ cho thai. Thuốc đã được chứng minh gây quái thai và độc cho thai trên chuột nhắt và chuột cống ở những liều bằng 1 - 5% liều điều trị cho người, tính theo diện tích cơ thể. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra về sử dụng Etoposid ở người mang thai. Tuy vậy cần khuyên người tránh mang thai trong khi dùng thuốc này. Etoposid chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai ở những tình trạng đe dọa tính mạng hoặc bệnh nặng mà không dùng được các thuốc khác an toàn hơn hoặc không có thuốc khác có hiệu quả. Khi thuốc bắt buộc phải dùng trong thời kỳ mang thai hoặc người bệnh phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, thì phải thông báo cho người đó về tiềm năng nguy hại cho thai.

Thời kỳ cho con bú:

Etoposid được bài tiết vào sữa mẹ. Không nên cho con bú trong khi đang dùng hóa trị liệu vì nguy cơ cho trẻ nhỏ (tác dụng không mong muốn, tính gây đột biến và gây ung thư).​

Quá liều

  • Nếu tiêm tĩnh mạch với liều tổng cộng 2,4 - 3,5 g/m2 trong 3 ngày sẽ gây viêm niêm mạc nặng và nhiễm độc tủy. Ngoài ra, còn thấy tình trạng nhiễm toan chuyển hóa và nhiễm độc gan nặng ở những người bệnh dùng liều Etoposid cao hơn liều điều trị.

  • Chưa có thuốc giải độc trong trường hợp quá liều Etoposid, chủ yếu là điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Bảo quản

Nang Etoposid nếu được bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 độ C trong hộp kín có thể ổn định trong 24 tháng. Các lọ đựng thuốc tiêm đóng kín ổn định trong 24 tháng ở nhiệt độ thường (25 độ C). Dung dịch đã pha loãng 0,2 và 0,4 mg/ml ổn định tương ứng trong 96 và 48 giờ ở 250C, dưới ánh sáng đèn huỳnh quang, khi được đựng trong lọ thủy tinh hay plastic. Thuốc tiêm Etoposid được bảo quản dưới 40 độ C, tốt nhất là từ 15 - 30 độ C, tránh ánh sáng, trừ những qui định đặc biệt của nhà sản xuất.

Tương tác

  • Các tác dụng gây giảm bạch cầu và/hoặc giảm tiểu cầu của Etoposid có thể tăng lên khi dùng kết hợp hay vừa mới điều trị những thuốc có cùng tác dụng như thuốc gây suy tủy tia xạ trị liệu.

  • Khi dùng Etoposid kết hợp với vaccin virus chết, đáp ứng tạo kháng thể của người bệnh đối với vaccin có thể bị giảm. Vì vậy nên tính toán dùng luân phiên các thuốc này từ 3 tháng đến 1 năm.

  • Khi dùng kết hợp với vaccin virus sống, có thể gây tăng sự sao chép của virus vaccin, làm tăng các tác dụng phụ của vaccin hoặc làm giảm đáp ứng kháng thể của người bệnh với vaccin. Vì vậy phải dùng các thuốc này cách xa nhau từ ba tháng đến 1 năm.

  • Ciclosporin liều cao gây tăng đáng kể nồng độ Etoposid trong máu làm nặng thêm tình trạng suy tủy do Etoposid. Cần phải giảm liều Etoposid khi dùng phối hợp.