Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VD-11964-10

Đóng gói:

Hộp 6 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng

Tiêu chuẩn:

USP 30

Tuổi thọ:

24 tháng

Công ty sản xuất:

Công ty liên doanh TNHH Stada Việt Nam

Quốc gia sản xuất:

Việt Nam

Công ty đăng ký:

Công ty liên doanh TNHH Stada Việt Nam

Quốc gia đăng ký:

Công ty liên doanh TNHH Stada Việt Nam

Loại thuốc:

Thuốc chống tăng lipid máu

Hướng dẫn sử dụng

  • Người lớn: 600 mg ngày 2 lần.

  • Ngừng thuốc sau 3 tháng nếu lipoprotein huyết thanh không tốt lên đáng kể.

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

Rối loạn chức năng thận hoặc gan, bệnh túi mật, xơ gan mật tiên phát. Quá mẫn với Gemfibrozil hoặc bất cứ thành phần nào. Không dùng Gemfibrozil cho phụ nữ mang thai và trẻ em.

Tác dụng phụ

Đau bụng, ợ nóng, đau hoặc yếu cơ, mờ mắt. Một loại thuốc tương tự như Gemfibrozil đã gây ung thư, bệnh túi mật và đau dạ dày. Nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro của việc dùng thuốc. Gemfibrozil này có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Bắt đầu điều trị: Làm các xét nghiệm để biết chắc nồng độ lipid thực sự không bình thường. Trước khi tiến hành điều trị với Gemfibrozil, phải cố gắng kiểm soát lipid huyết thanh bằng chế độ ăn thích hợp, luyện tập, giảm cân ở người béo phì, và kiểm soát những bệnh khác như đái tháo đường và giảm năng tuyến giáp đang góp phần gây những bất thường về lipid.

Trong khi điều trị: Ðịnh kỳ xét nghiệm lipid huyết thanh, và ngừng thuốc nếu tác dụng trên lipid không thoả đáng sau 3 tháng điều trị.

Khi ngừng Gemfibrozil, cần có chế độ ăn kiêng gây giảm lipid huyết thanh thích hợp và theo dõi lipid huyết thanh cho tới khi người bệnh ổn định, vì nồng độ Triglycerid và Cholesterol huyết thanh có thể tăng trở lại mức ban đầu.

Phụ nữ có thai: Gemfibrozil qua nhau thai. Không có công trình nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng dùng Gemfibrozil cho phụ nữ mang thai; không được dùng Gemfibrozil trong thời kỳ mang thai.

Bà mẹ cho con bú: Không biết Gemfibrozil có phân bố vào trong sữa người hay không. Vì Gemfibrozil có khả năng gây những ADR nghiêm trọng trên trẻ nhỏ bú sữa mẹ, nên tránh không cho con bú.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: co thắt dạ dày, tiêu chảy, đau khớp và cơ bắp, buồn nôn, nôn. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Tương tác

Thuốc chống đông, dẫn xuất Coumarin hoặc Indandion: Dùng đồng thời với Gemfibrozil có thể làm tăng đáng kể tác dụng chống đông của những thuốc này; cần phải hiệu chỉnh liều thuốc chống đông dựa trên xét nghiệm thời gian Prothrombin thường xuyên.

Chenodesoxycholique hoặc Ursodesoxycholique: Tác dụng có thể giảm khi dùng đồng thời những thuốc này với Gemfibrozil, là chất có xu hướng làm tăng bão hòa cholesterol ở mật.

Lovastatin: Dùng đồng thời với Gemfibrozil có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân: tăng đáng kể nồng độ Creatine Kinase, và Myoglobin niệu dẫn đến suy thận cấp; có thể phát hiện sớm là 3 tuần và muộn là vào tháng sau khi bắt đầu liệu pháp phối hợp; theo dõi Creatin Kinase không dự phòng được bệnh cơ nặng hoặc thương tổn thận.