Hiển thị tất cả Hướng dẫn sử dụng Thông tin dược chất Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VN-9664-10

Đóng gói:

Hộp 20 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn:

USP24

Tuổi thọ:

24 tháng

Công ty sản xuất:

Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

Quốc gia sản xuất:

India

Công ty đăng ký:

Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

Quốc gia đăng ký:

Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

Loại thuốc:

Thuốc trị tăng huyết áp

Hướng dẫn sử dụng

Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh tùy theo từng cá thể.

  • Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn là 2,5 - 5 mg/ngày. Ðiều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh. Liều duy trì thông thường từ 10 - 20 mg, uống một lần hàng ngày, giới hạn liều thông thường cho người lớn: 40 mg/ngày.

  • Ðiều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE, và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5 mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.

  • Ðối với giảm chức năng thận: Cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều:

Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)

Liều ban đầu (mg/ngày)

80 - 30

5 - 10

29 - 10

2,5 - 5

Thông tin về dược chất

1. Loại thuốc:

Thuốc chống tăng huyết áp, nhóm ức chế men chuyển Angiotensin.

2. Dạng thuốc và hàm lượng:

Enalapril Maleat: Viên nén 2,5 mg, 5 mg, 10 mg, 20 mg.

Chế phẩm kết hợp của Enalapril Maleat: Viên nén 5 mg với 12,5 mg Hydroclorothiazid, 10 mg với 25 mg Hydroclorothiazid.

Chống chỉ định

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.

  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.

  • Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

  • Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

  • Hạ huyết áp có trước.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị.

  • Ðã có biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên; có đến 2 - 3% số người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, và với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

  • Ở người suy tim sung huyết thường xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng, chức năng thận xấu đi và tăng nồng độ Kali huyết thanh, đặc biệt trong thời gian đầu dùng Enalapril ở người điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.

  • Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời urê và tăng nồng độ Creatinin huyết thanh) đã xảy ra ở khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt ở những người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

  • Thường gặp: Hệ thần kinh nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm, tiêu hóa rối loạn vị giác, ỉa chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng, tim mạch phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực, phát ban da, hô hấp ho khan, có thể do tăng Kinin ở mô hoặc Prostaglandin ở phổi. Khác: Suy thận.

  • Ít gặp: Huyết học giảm Hemoglobin và Hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, Protein niệu, hệ thần kinh trung ương hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng

  • Hiếm gặp: Tiêu hóa tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng. Khác quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.

Cách xử trí

  • Khi bắt đầu điều trị, nên dùng thuốc với liều thấp và kiểm tra nồng độ Natri huyết thanh.

  • Có thể xảy ra phù mạch, đặc biệt sau khi dùng liều Enalapril đầu tiên, và nếu có thêm phù thanh quản có thể gây tử vong. Cần thông báo cho người bệnh về những dấu hiệu và triệu chứng của phù mạch (phù mặt, mắt, môi, lưỡi, hoặc khó thở), khi thấy có triệu chứng này phải ngừng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ. Ðiều trị phù mạch ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm các biện pháp sau: Ngừng dùng Enalapril và cho người bệnh vào viện, tiêm Adrenalin dưới da, tiêm tĩnh mạch Diphenhy - Dramin Hydroclorid, tiêm tĩnh mạch Hydrocortison.

  • Ðịnh kỳ theo dõi và đếm bạch cầu ở người bệnh sử dụng Enalapril, đặc biệt ở người suy thận.

  • Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị.

  • Nếu không đạt được đáp ứng điều trị đủ trong vòng 4 tuần, nên tăng liều dùng hoặc điều trị thêm bằng những thuốc chống tăng huyết áp khác.

  • Khi có hạ huyết áp nặng cần truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9%.

  • Enalapril thường không ảnh hưởng đến nồng độ Kali huyết thanh. Nếu dùng Enalapril cùng với thuốc lợi niệu có thể giảm nguy cơ giải phóng Aldosteron thứ phát cùng với hạ Kali máu. Ở người suy thận, Enalapril có thể gây tăng nồng độ Kali huyết thanh. Bởi vậy, không khuyến cáo dùng thuốc lợi niệu giữ Kali và thuốc bổ sung Kali cho người bệnh giảm chức năng thận vì có thể làm tăng Kali máu. Nếu vẫn cần phải điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu, phải hết sức thận trọng và thường xuyên đo Kali huyết. Cần phải đo Creatinin huyết trước khi bắt đầu điều trị thuốc cho người bệnh có nghi ngờ hẹp động mạch thận.

  • Trong phẫu thuật lớn hoặc trong khi gây mê bằng thuốc có tác dụng hạ huyết áp, Enalapril có thể ngăn cản tạo Angiotensin II, sau khi có giải phóng Renin bù trừ dẫn đến hạ huyết áp kịch phát, cần được điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.

Lưu ý

1. Thận trọng:

  • Sử dụng thận trọng ở người giảm chức năng thận. Ðối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng Creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.

  • Thời kỳ mang thai: Giống các chất ức chế ACE khác, Enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh. Gồm hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Phải ngừng dùng Enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

  • Thời kỳ cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Quá liều

Tài liệu về quá liều của Enalapril ở người còn hạn chế. Ðặc điểm nổi bật của quá liều Enalapril là hạ huyết áp nặng. Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng Enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và Natri Clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại Enalapril khỏi tuần hoàn.

Bảo quản

  • Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tương tác

  • Sử dụng Enalapril đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác (ví dụ Nitrat) hoặc các thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Bởi vậy trong trường hợp đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).

  • Sử dụng Enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với Enalapril. Trong trường hợp đó nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với Enalapril.

  • Sử dụng Enalapril đồng thời với các thuốc gây giải phóng Renin: Tác dụng hạ huyết áp của Enalapril tăng lên bởi các thuốc gây giải phóng Renin có tác dụng chống tăng huyết áp (ví dụ thuốc lợi tiểu).

  • Sử dụng Enalapril đồng thời với các thuốc làm tăng Kali huyết thanh, ví dụ khi sử dụng đồng thời Enalapril với các thuốc lợi niệu giữ Kali, các chất bổ sung Kali hoặc muối chứa Kali, có thể gây tăng Kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ Kali huyết.

  • Sử dụng Enalapril đồng thời với Lithi có thể làm tăng nồng độ Lithi huyết dẫn đến nhiễm độc Lithi.

  • Sử dụng Enalapril đồng thời với các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không Steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Enalapril.

  • Sử dụng Enalapril đồng thời với các thuốc uống tránh thai gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.

  • Sử dụng Enalapril đồng thời với các thuốc chẹn Beta - Adrenergic, Methyldopa, các Nitrat, thuốc chẹn Calci, Hydralazin, Prazosin, và Digoxin không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.