Hiển thị tất cả Chống chỉ định Tác dụng phụ Lưu ý Quá liều Bảo quản Tương tác

Hình ảnh thuốc

Tóm tắt thuốc

Số đăng ký:

VN-14171-11

Đóng gói:

Hộp 1 lọ thủy tinh 5ml chứa 30mg Paclitaxel

Tiêu chuẩn:

USP

Tuổi thọ:

24 tháng

Công ty sản xuất:

Fresenius Kabi Oncology Ltd.

Quốc gia sản xuất:

India

Công ty đăng ký:

Fresenius Kabi Oncology Ltd.

Quốc gia đăng ký:

Fresenius Kabi Oncology Ltd.

Loại thuốc:

Thuốc chống ung thư

Thông tin về dược chất

Chống chỉ định

  • Không dùng cho người bệnh quá mẫn với Paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu Cremophor EL. Chú ý là hầu hết người bệnh đều quá mẫn không ít thì nhiều với dầu Cremophor EL.

  • Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1500/mm3 (1,5 x 109/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động.

  • Không dùng cho người mang thai hay đang cho con bú.

Tác dụng phụ

Đau, đỏ, sưng hoặc lở loét ở vị trí tiêm, yếu ớt, đau cơ hoặc khớp, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, lở loét trong miệng, tê, rát hay ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân, da nhợt nhạt, mệt mỏi quá mức, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, tức ngực, nhịp tim chậm hoặc không đều, ngất xỉu, cứng, tăng sắc tố hoặc lột da ở vị trí tiêm, phồng rộp hoặc bong tróc da. Paclitaxel có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào trong khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

1. Thận trọng:

Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng sau: Người bệnh có rối loạn hoặc suy chức năng gan; người có bệnh tim; người quá mẫn với Cremophor EL. Trong chế phẩm có tá dược là Cremophor EL. Chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều Histamin. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ.

Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang tiêm Paclitaxel. Không lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian thuốc có tác dụng. Hạn chế đồ uống có cồn. Paclitaxel làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của cơ thể, cần giữ vệ sinh và hạn chế tiếp xúc với đám đông để giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng. Paclitaxel có thể gây chóng mặt, choáng váng và ngất xỉu khi thay đổi đột ngột tư thế.

  • Phụ nữ có thai: Không có số liệu về việc sử dụng Paclitaxel cho phụ nữ có thai. Như tất cả các tác nhân gây độc tế bào khác, Paclitaxel có thể gây độc cho bào thai. Chống chỉ định Paclitaxel cho phụ nữ có thai. Khuyên bệnh nhân không có thai trong thời gian điều trị bằng Paclitaxel. Trường hợp có thai, bệnh nhân phải báo ngay cho bác sĩ điều trị biết.

  • Bà mẹ cho con bú: Không biết Paclitaxel có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chống chỉ định Paclitaxel trong thời gian cho con bú. Phải ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng Paclitaxel.

  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Paclitaxel chưa được thiết lập ở những bệnh nhân nhi.

  • Người cao tuổi: Các bệnh nhân cao tuổi được điều trị bằng Paclitaxel có tỉ lệ mắc các biến cố tim mạch, giảm bạch cầu cấp và các bệnh thần kinh nghiêm trọng cao hơn.

Quá liều

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: da nhợt nhạt, khó thở, mệt mỏi quá mức, đau họng, sốt, ớn lạnh và các dấu hiệu nhiễm trùng khác, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, tê, nóng rát, ngứa ran bàn tay và/hoặc bàn chân, lở loét trong miệng. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bảo quản

  • Thuốc được lưu giữ tại bệnh viện. Lọ thuốc chưa mở nắp phải được bảo quản trong bao bì của nó, ở nhiệt độ 15 - 25oC, tránh ánh sáng.

  • Trong trường hợp bảo quản trong tủ lạnh (trước khi mở nắp lọ), có thể thấy thuốc bị đóng cặn. Bình thường khi pha thuốc trong dung môi ở nhiệt độ phòng thì phần cặn này sẽ được hòa tan trở lại, có thể phải lắc hay không cần lắc và chất lượng thuốc không bị thay đổi. Nếu sau khi lắc mà thuốc vẫn không tan hay thấy vẫn còn những cặn lắng không tan thì phải hủy, không được sử dụng. Có thể bảo quản thuốc trong tủ đông.

Tương tác

  • Nếu dùng Paclitaxel sau Cisplatine sẽ làm tăng nguy cơ gây suy tủy. Sự thanh thải của Paclitaxel được ghi nhận giảm 20% nếu Paclitaxel được dùng sau Cisplatine.

  • Sự chuyển hóa của Paclitaxel bị ức chế ở bệnh nhân được điều trị đồng thời với Ketoconazole. Thận trọng khi dùng Paclitaxel cho bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng Ketoconazole.